Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Giao am GDCD 11 09-10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao am GDCD 11 09-10": http://123doc.vn/document/570511-giao-am-gdcd-11-09-10.htm


Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Theo em tăng trởng kinh tế là gì ?
Phân biệt tăng trởng kinh tế với phát triển
kinh tế ?
Dự kiến HS trả lời:
Có sự khác nhau giữa phát triển kinh tế và
tăng trởng kinh tế.
Em hiểu thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý ?
Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định lẫn
nhau về quy mô và trình độ giữa các
ngành, các thành phần kinh tế, các vùng
kinh tế.
Tỷ trọng trong các ngành dịch vụ và CM
trong GNP tăng dần, còn ngành nông
nghiệp giảm dần.
ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với
mỗi cá nhân ?
Gọi HS trả lời.
Hãy cho biết vài nét về phát triển kinh tế
của gia đình em và em làm gì để phát
triển kinh tế gia đình ?
1, 2 HS trả lời.
Gia đình có mấy chức năng cơ bản ?
Theo em sự phát triển kinh tế có ý nghĩa
nh thế nào đối với xã hội ?
nội dung).
Tăng trởng k.tế
Phát triển kinh tế Cơ cấu KT hợp lý
Công bằng XH
- Tăng trởng kinh tế:
Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo
đầu ngời.
Tăng trởng kinh tế có sự tác động của
mức tăng dân số. Vì vậy phải có c/s phù
hợp.
- Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ
cấu hợp lý, tiến bộ.
- Sự tăng trởng kinh tế phải đi đôi với
công bằng xã hội.
=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện
chứng với tăng trởng kinh tế và công bằng
XH. Vì khi tăng trởng kinh tế cao tạo điều
kiện giải quyết công bằng XH, khi công
bằng XH đợc đảm bảo sẽ tạo động lực
cho sự phát triển kinh tế.
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế
nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã
hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm,
thu nhập ổn định, c/s ấm no, có điều kiện
chăm sóc sức khoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt
các chức năng của gia đình, đó là các
chức năng:
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng sinh sản
+ Chức năng chăm sóc và giáo dục
+ Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
- Đối với xã hội:
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã
hội, chất lợng cuộc sống của nhân dân đ-
ợc cải thiện, giảm bớt tình trạng đói
nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dỡng và tử
vong ở trẻ em.

5
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã
hội.
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục,
y tế và các lĩnh vực khác của xã hội, ổn
định kinh tế, chính trị, xã hội.
+ Củng cố an ninh quốc phòng.
+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu
xã hội về kinh tế so với các nớc tiên tiến
trên thế giới, xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định
hớng XHCN.
4) Củng cố.
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, t liệu SX, t
liệu LĐ, đối tợng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế. Đồng thời tất cả cùng tham
gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ.
Soạn trớc bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng.

6
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 3. Bài 2: hàng hoá - tiền tệ - thị trờng
(3 tiết)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Học song bài này HS cần hiểu đợc:
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết đợc 1 số vấn đề liên
quan đến bài học.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân,
gia đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, không sùng
bái tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Nếu nh trớc đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con
ngời ta sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nớc, thì ngày nay cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi ngời
phải thực sự tích cực, năng động, tính toán đến hiệu quả kinh tế.
Hay nói cách khác để thích ứng với kinh tế thị trờng mỗi ngời phải hiểu rõ bản
chất của các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trờng đó là: Hàng hoá, tiền tệ, thị trờng.
Vậy các yếu tố đó là gì ? Có thể vận dụng chúng nh thế nào trong hoạt động sản xuất
và đời sống ?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

7
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
GV đặt vấn đề:
Nh chúng ta đã biết lịch sử phát triển của
nền SX xã hội đã từng tồn tại 2 tổ chức
kinh tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên và kinh tế
hàng hoá.
GV treo sơ đồ giới thiệu và so sánh 2 hình
thức t/c kinh tế. (TN và hàng hoá).
Trên cơ sở đó HS rút ra kết: Kinh tế hàng
hoá ở trình độ cao hơn, u việt hơn so với
kinh tế tự nhiên.
Vì vậy các nớc muốn phát triển kinh tế
phải thực hiện kinh tế hàng hoá mà giai
đoạn phát triển cao của nó là kinh tế thị
trờng.
Vậy khi nào thì sản phẩm trở thành hàng
hoá ?
GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để SP trở
thành hàng hoá để nói lên, phân tích KN
hàng hoá.
Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn để
chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3
điều kiện trên thì SP không trở thành hàng
hoá.
VD:
Ngời nông dân SX ra lúa gạo 1 phần để
tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy
quần áo, và các SP tiêu dùng khác.
Vậy phần lúa nào của ngời nông dân là
hàng hoá ?
Dự kiến HS trả lời: Đó phải là phần đem
trao đổi.
GV dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng vật thể
và phi vật thể.
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá.
Yêu cầu HS lấy VD chứng minh.
GV dẫn dắt vấn đề:
Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số công
dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu
Sơ đồ 1
Sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và
kinh tế hàng hoá.

Nội dung Kinh tế Kinh tế
so sánh tự nhiên hàng hoá
- Mục đích SX Thoả mãn nhu Thoả mãn nhu
cầu của ngờ SX cầu của ngời
mua, ngời bán
- PT và công cụ SX SX nhỏ, phân SX lớn, tập trung
tán cc thủ công cc LĐ hiện đại
lạc hậu
T/c mt SX Tự cung, tự cấp SX để bán
Không có có cạnh tranh
cạnh tranh
Phạm vi của SX Khép kín nội bộ Ktế mở thị
rờng trong
nớc và quốc tế
1) Hàng hoá:
a) Hàng hoá là gì ?
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành
hàng hoá.
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua, bán.
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi
có đủ 3 điều kiện trên.
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ
tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể
và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịch
vụ).
VD:
- Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế, lơng
thực, thực phẩm
- Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch,
giới thiệu về Quê Bác, về nhà của Bác
b) Thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là công
dụng của vật phẩm làm cho hàng hoá có

8
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
nào đó của con ngời về vật chất và tinh
thần.
Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng hoá
là gì ? Lấy VD minh hoạ ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là công dụng của hàng hoá, dùng để
làm gì
VD:
Lơng thực, thực phẩm, quần , áo hoặc
nhu cầu cho SX nhu máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu.
- Quần, áo ngoài công dụng là che thân
thì nó còn làm cho con ngời đẹp hơn.
- Các cụ có câu: "Ngời đẹp vì lụa
Lúa tốt vì phần".
GV chuyển ý:
Giá trị sử dụng của SP không phải cho ng-
ời SX ra vật phẩm mà đó là cho ngời mua,
cho XH, vật mang giá trị sử dụng cũng
đồng thời là mang giá trị.
GV treo sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị
trao đổi với giá trị. Nêu VD, phân tích
VD.
HS phân tích xem qua VD đó thì giá trị
của hàng hoá là gì ?Bằng cách nào xác
định đợc giá trị của hàng hoá ?
GV kết luận: Vải và thóc là 2 hàng hoá có
giá trị sử dụng khác nhau nhng có thể
trao đổi với nhau vì: Đều là SP do LĐ tạo
ra đều có hao phí lao động bằng nhau là 2
giờ.
Nh vậy trên thị trờng thực chất là trao đổi
những lợng lao động hao phí bằng nhau
ẩn chứa trong các hàng háo đó.
Lao động hao phí để tạo ra hàng hoá làm
cơ sở cho giá trị trao đổi gọi là giá trị.
Theo em hiểu lợng giá trị của hàng hoá là
giá trị sử dụng có thể thoả mãn nhu cầu
nào đó của con ngời.
VD:
Con ngời khi đói có nhu cầu vật chất là ăn
thì phải sử dụng lơng thực thực phẩm ở
đây là giúp cho con ngời không còn bị
đói, hoặc con ngời mệt mỏi, căng thẳng
có nhu cầu là xem ca nhạc để giải trí.
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá đợc phát
hiện dần và ngày càng đa dạng, phong
phú cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và lực lợng sản xuất.
VD:
Than đá, dầu mỏ lúc đầu con ngời chỉ
dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát
triển của KHKT và lực lợng sản xuất con
ngời đã dùng nó làm nguyên liệu cho một
số ngành công nghiệp để chế biến ra
nhiều loại SP khác phục vụ cho đời sống.
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang
giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá
trị trao đổi cũng tc là phải thực hiện đợc
giá trị của nó.
- Giá trị của hàng hoá:
+ Giá trị của hàng hoá đợc thông qua giá
trị trao đổi.
Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg 2mvải
(tỉ lệ trao đổi) thóc thóc = 5kgthóc

Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ
(Hao phí LĐ)
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của ngời SX
hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.
+ Lợng giá trị của hàng hoá:
Lợng giá trị của hàng hoá đợc đo bằng
số lợng thời gian LĐ hao phí để SX ra
hàng hoá nh: Giây, phút, giò, ngày, tháng,
quý, năm
Lợng giá trị của hàng hoá phải đợc tính
bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng

9
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
gì ?
1, 2 HS trả lời
Vậy theo em thời gian lao động cá biệt là
gì ? Thời gian lao động xã hội cần thiếy là
gì ? Lấy VD thực tiễn ?
Gọi 1 - 2 HS trả lời.
Nếu HS cần hiểu về cách tính (t) LĐ
XHCT thì GV có thể đa ra các tính sau:
Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra 100 triệu
m vải để đáp ứng nhu cầu của thị trờng và
các nhóm SX với số lợng không đều
A 10 tr 1 giờ
B 5 tr 2 giờ
C 85 tr 3 giờ
(10tr x 1giờ) + (5tr x 2h) + (85tr x 3h)
=> TGLĐXHCT = = 2,75giờ/m
100tr m vải

thời gian LĐ XH cần thiết.
Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ hao
phí để SX ra hàng hoá của từng ngời.
VD:
Anh A mất 2giờ LĐ để dệt đợc 1mvải
Anh B mất 3giờ LĐ để SX ra 5kg thóc
=> TGLĐCB = 2 giờ (của A)
= 3 giờ (của B)
Thời gian LĐ XH cần thiết cho bất cứ LĐ
nào tiến hành với 1 trình độ thành thạo
trung bình, cờng độ trung bình, trong mỗi
điều kiện TB so với hoàn cảnh XH nhất
định
* Kết luận:
Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc
tính giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự
thống nhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1
trong 2 thuộc tính thì SP không trở thành
hàng hoá. Hàng hoá biểu hiện quan hệ
SXXH giữa những ngời SX và trao đổi
hàng hoá.
4) Củng cố.
Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế
hàng hoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá
trị. Nêu 1 vài ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, viết bài thu hoạch
Đọc trớc phần 2.
Ngày soạn:
Ngày giảng:


10
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Tiết 4. hàng hoá - tiền tệ - thị trờng
( tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Nắm đợc nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.
- Các chức năng của tiền tệ.
- Quy luật lu thông tiền tệ.
2) Về kỹ năng:
Giải thích đợc các hiện tợng thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
của bản thân.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá .
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành
hàng hoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?
2) Ra 1 đề trắc nghiệm.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho biết
khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?
Gọi 1, 2 HS trả lời.
GV kết luận:
Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những
hình thái giá trị nào ?
GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn
hay ngẫu nhiên.
Phân tích, lấy VD minh hoạ.
HS nhận xét về hình thái này và lấy VD
2) Tiền tệ:
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình
phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi
hàng hoá và các hình thái giá trị.
Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu
nhiên.
=> VD

11
Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
khác ngoài VD GV đã nêu.
Hình thái này xuất hiện khi XH công xã
nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản phẩm đem
trao đổi còn ít, mang tính ngẫu nhiên.
Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ hay
mở rộng ?
Dự kiến HS trả lời:
Khi SX hàng hoá phát triển hơn, hàng
hoá đem trao đổi nhiều hơn
GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD minh
hoạ.
Trong hình thái này giá trị của hàng hoá
đóng vai trò gì ?
Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải hàng
hoá đợc biểu hiện ở 1 loại hàng hoá đóng
vai trò vật ngang giá chung.
GV: Đa ra thông tin phản hồi, phân tích,
lấy VD.
GV: Phân tích cho HS thấy đợc khi phát
triển có nhiều mặt hàng làm vật ngang giá
chung, các địa phơng sẽ gặp khó khăn
trong việc trao đổi => khi đó ngờ i ta
thống nhất lấy vàng làm VNCC -> hình
thái tiền tệ xuất hiện.
Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền tệ ?
HS trình bày ý kiến của mình.
GV kết luận:
Ban đầu ngời ta lấy vàng, bạc làm vật
ngang giá chung đợc cố định ở vàng.
1 con gà 10kg thóc
Hình thái tơng đối Hình thái ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
Hoặc 10kg thóc
1 con gà Hoặc 5kg chè trao đổi
Hoặc 2 cái rìu trực tiếp
Hoặc 0,2g vàng hàng hoá
- Hình thái chung của giá trị.
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 1m vải
2 cái rìu =
0,2g vàng =
- Hình thái tiền tệ:
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 0,2g vàng
2 cái rìu =
1m vải =
Vì:
- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị
của vàng đợc đo bằng lợng LĐXHCT.
Vàng còn là thứ kim loại quý hiếm, có giá
trị lớn.
- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp
với vai trò làm tiền tệ.
=> Nh vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đ-
ợc tách ra làm vật ngang giá chung cho
tất cả hàng hoá, là sự biểu hiện chung của
giá trị, đồng thời tiền tệ biểu hiện mối

12
Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng
hoá làm vật ngang giá chung.
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
GV: Nêu VD
VD:
1 chiếc bút bi = 100đ.
Yêu cầu HS phân tích, để thấy đợc tiền tệ
biểu hiện giá trị hàng hoá và đợc đo lờng
nh thế nào.
GV phân tích c thức sau:
H - T - H
VD: Nộp thuế, trả nợ, trả tiền mua chịu
hàng
GV phải phân tích rõ công thức
P.Q
M =
V
Theo em hiện tợng lạm phát tiền tệ là lạm
phát tiền giấy hay tiền vàng ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy
không có giá trị thực.
quan hệ sản xuất hàng hoá => bản chất
của tiền tệ.
b) Các chức năng của tiền tệ:
- Thớc đo giá trị:
Tiền tệ dùng để đo lờng và biểu hiện giá
trị của hàng hoá. Giá trị của hàng hoá đợc
biểu hiện bằng 1 lợng tiền nhất định, đợc
gọi là giá cả.
- Phơng tiện lu thông:
Với chức năng này tiền có vai trò môi
giới trong quá trình lu thông hàng hoá.
- Phơng tiện cất trữ:
Tức là tiền tệ rút khỏi lu thông đợc cất trữ
để khi cần đem ra mua hàng. Nhng làm đ-
ợc chức năng này tiền phải đủ giá trị.
- Phơng tiện thanh toán:
Tiền đợc dùng để chi trả sau khi giao
dịch, mua bán.
- Tiền tệ thế giới:
Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó
là khi trao đổi hàng hoá vợt ra khỏi biên
giới quốc gia.
c) Quy luật lu thông tiền tệ:
- Đợc thể hiện bằng công thức sau
P.Q
M =
V
- Hiện tợng lạm phát tiền tệ.
Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên
nếu số lợng nhiều hơn mức cần thiết cho
lu thông hàng hoá sẽ rời khỏi lu thông đi
vào cất giữ.
Ngợc lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá
trị, vì vậy khi tiền giấy số lợng tiền giấy
đợc đa vào lu thông vợt quá mức cần thiết
sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát .

13
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi nào ?
Nó ra đời nh thế nào ?
Gọi HS trả lời.
GV kết luận, phân tích.
- Sự ra đời của tiền giấy:
Sau khi trải qua các hình thái giá trị và
cuối cùng tiền tệ ra đời và đợc thống nhất
cố định là tiền vàng . Thì khi đa vào lu
thông thấy tiền vàng bị hao mòn => giá
trị không bằng giá trị thực => ra đời tiền
đúc => nhng trong lu thông tiền đúc cũng
hao mòn => ra đời tiền giấy.
4) Củng cố.
Gọi HS chữa bài tập 7.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7.
Đọc trớc bài 2 phần 3 và soạn bài trớc khi đến lớp.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét