LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số vấn đề về phương pháp tính và hạch toán thuế gtgt ở các doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/1051619-mot-so-van-de-ve-phuong-phap-tinh-va-hach-toan-thue-gtgt-o-cac-doanh-nghiep.htm
đánh chồng lên thuế của thuế doanh thu, tạo nên mặt bằng cạnh tranh bình đẳng
giữa các doanh nghiệp với nhau, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực tổ chức
cơ cấu lại bộ máy quản lý và dây chuyền công nghệ.
Thứ t , thuế GTGT có diện bao quát rộng, bao gồm hầu nh toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Vì vậy về lâu dài thuế GTGT sẽ làm
tăng thu ngân sách và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc.
Ngoài ra, việc áp dụng thuế GTGT sẽ giảm bớt mức thuế suất (bốn mức thuế suất).
Khuyến khích các doanh nghiệp giữ sổ sách kế toán tốt hơn, kích thích mạnh mẽ việc
sử dụng hoá đơn, tạo điều kiện cho việc kiểm tra và thanh tra tài chính. Mặt khác khi
triển khai áp dụng thuế GTGT sẽ góp phần đổi mới t duy về cơ chế thu nộp thuế (tự
động kê khai, tự động nộp thuế, thực hiện kiểm tra sau) và cho phép nền kinh tế nớc ta
nói chung tiếng nói với các nớc trong khu vực và thế giới trong lĩnh vực thuế.
II-/ Một số nội dung cơ bản của thuế GTGT:
1-/ Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT trên thế giới:
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp dụng từ sau
Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự đóng góp rộng rãi
của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, để nhanh
chóng hàn gắn vến thơng chiến tranh. Thuế doanh thu đợc áp dụng ở Pháp từ năm
1917. Thời kỳ đầu, thuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lu
thông hàng hoá (khâu bán lẻ), với thuế suất rất thấp. Đầu năm 1920, thuế doanh thu
đợc điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất. Trong thực tế, cánh
đánh thuế này đã phát sinh nhợc điểm về tính chất trùng lắp. Nói cách khác, quá
trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng cao và thuế chồng lên
thuế. Để khắc phục nhợc điểm này, năm 1936, Pháp đã cải tiến thuế doanh thu qua
hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (từ là
khi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần đầu). Nh vậy, việc đánh thuế độc lập, một lần
với độ dài của quá trình sản xuất, khắc phục đợc hiện tặng đánh thuế trùng lắp trớc
đó. Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậm
trễ so với trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầu, Nhà nớc mới
thu đợc thuế,
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổi bật là thuế
thu chồng chéo, trùng lắp, Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới
với tên gọi là thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp là TAXE SUR LA VALEUR
AJOUTéE (đợc viết tắt là T.V.A). Lúc đầu TVA đợc ban hành để áp dụng trớc đối với
5
ngành sản xuất, chủ yếu nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu trong
lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trớc
đối với nguyên liệu, vật liệu. Quá trình thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vào
những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA đợc triển khai nhanh chóng ở các nớc
khác. Đến năm 1966, trong xu hớng cải tiến hệ thống thuế đơn giản và hiện đại chung
ở Châu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thay thế một số sắc thuế gián thu.
Từ năm 1978, theo yêu cầu điều hoà luật pháp của các nớc thành viên Cộng
đồng kinh tế Châu Âu (EEC), nớc Pháp điều chỉnh lại luật tài chính, trong đó có
phần quan trọng liên quan đến TVA. Năm 1986, TVA ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi
đối với tất cả các ngành, nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng
hai mục tiêu quan trọng: Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngân sách Nhà
nớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lắp của thuế doanh thu.
Khai sinh từ nớc Pháp, thuế TGGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi trên
thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc. Đến nay đã có trên 100 nớc
áp dụng thuế TGGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, các nớc trong
khối Cộng đồng Châu Âu (EC) và một số nớc Châu á.
Về tên gọi, có nhiều nơi gọi là thuế trị giá gia tăng nh Pháp, Anh, Thuỵ Điển,
Một số nớc gọi là thuế hàng hoá và dịch vụ nh Canada, Niu-Di-Lân, ở một số nớc
Phần Lan, áo, Đức là thuế doanh thu và họ cho rằng đây không phải là sắc thuế mới mà
vẫn là thuế doanh thu, chỉ đợc thay đổi nội dung và biện pháp thu.
2-/ Đối tợng chịu thuế, đối tợng nộp thuế:
Theo Điều 2 của Luật thuế GTGT: hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế GTGT.
Theo Điều 3 của Luật thuế: tổ chức, cá nhân sản suất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng
hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) là đối tợng nộp thuế GTGT. Đối tợng
không chịu thuế GTGT gồm 26 loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy định rõ.
3-/ Căn cứ tính thuế GTGT:
Căn cứ tính thuế GTGT là: số lợng hàng hoá, dịch vụ, giá tính thuế đơn vị và thuế suất.
a-/ Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc, giá tính thuế GTGT là giá bán
cha có thuế GTGT. Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là giá nhập
khẩu (giá CIF) cộng với thuế nhập khẩu.
Một số quy định cụ thể:
6
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán
của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
- Đối với hoạt động gia tăng hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công.
- Các trờng hợp khác nh: hàng hoá mang trao đổi, biếu tặng, sử dụng tiêu
dùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tơng đơng,
với hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ.
- Giá tính thuế GTGT bao gồm cả khoản phụ thu, phối thu thêm mà cơ sở kinh
doanh không đợc hởng.
b-/ Thuế suất:
Thuế GTGT có 4 mức thuế suất là 0%, 5%, 10% và 20%. Trong đó:
- Mức thuế 0% đối với hàng xuẩt khẩu.
- Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chịu thuế doanh thu
với thuế suất thấp nh: nớc, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết bị và dụng cụ y
tế, giáo cụ để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
- Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ cha khuyến khích tiêu dùng
hiện đang chịu thuế doanh thu với mức thuế suất cao nh: vàng bạc, đá quý, khách
sạn, du lịch, ăn uống, đại lý tàu biển, môi giới,
- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ khác.
4-/ Hoàn thuế GTGT:
Các tr ờng hợp đ ợc hoàn thuế GTGT:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế, đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp:
Có số thuế đầu vào của các tháng trong quý thờng xuyên lớn hơn số thuế đầu
ra phát sinh các tháng trong quý hoặc nếu có số kinh doanh.
Xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số lợng
lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc xét hoàn thuế GTGT
theo từng kỳ hoặc tháng.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế nếu
có đầu t, mua sắm tài sản cố định, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn đợc
hoàn thuế nh sau:
Đối với cơ sở đầu t mới đã đăng ký nộp thuế nhng cha có phát sinh doanh
thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu t một năm trở lên đợc xét
7
hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào lớn thì đợc xét
hoàn thuế từng quý.
Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế GTGT
đầu vào của tài sản đầu t đã khấu trừ trong 3 tháng (kể từ tháng phát sinh thuế) mà
cha đợc khấu trừ hết thì đợc hoàn lại số thuế cha đợc khấu trừ này.
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,
phá sản có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.
Ngoài ra cơ sở kinh doanh còn đợc hoàn thuế trong trờng hợp có quyết định
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Quyết định của Bộ trởng
Bộ Tài chính yêu cầu phải hoàn trả lại thuế cho cơ sở kinh doanh.
8
Phần II
Một số ý kiến hoàn thiện về phơng pháp tính và hạch
toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
I-/ Phơng pháp tính thuế GTGT:
1-/ Phơng pháp tính thuế GTGT:
Từ khái niệm về giá trị gia tăng và TGTGT, các nhà kinh tế đã đa ra 4 phơng
pháp cơ bản của việc tính thuế GTGT:
- Phơng pháp cộng trực tiếp: theo phơng pháp này thì thuế GTGT phải nộp đ-
ợc tính bằng cách lấy thuế suất (t) nhân với giá trị tăng thêm đợc hiểu là tiền công
và lợi nhuận. Cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = t x (tiền công + lợi nhuận)
- Phơng pháp cộng gián tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc
tính căn cứ vào từng thành phần riêng biệt của giá trị tăng thêm.
Thuế GTGT phải nộp t x tiền công + t x lợi nhuận
- Phơng pháp trừ trực tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc tính dựa
trên cơ sở tính trị giá tăng thêm là chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào, cụ thể là:
Thuế GTGT phải nộp = t x (giá đầu ra - giá đầu vào)
- Phơng pháp trừ gián tiếp: còn gọi là phơng pháp hoá đơn hoặc phơng pháp
khấu trừ. Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp đợc xác định trên cơ sở lấy
thuế tính trên giá đầu ra trừ đi thuế tính trên giá đầu vào, cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = (t x giá đầu ra) - (t x giá đầu vào)
Trong 4 phơng pháp tính thuế GTGT nói trên thì 3 phơng pháp đầu hầu nh chỉ
tồn tại trên lý thuyết, ít đợc áp dụng trong thực tế. Riêng phơng pháp trừ gián tiếp
(hay phơng pháp khấu trừ) đợc áp dụng phổ biến vì việc tính thuế phải nộp dựa vào
hoá đơn - bằng chứng của nghiệp vụ kinh doanh - gắn nghĩa vụ nộp thuế với nghiệp
vụ kinh doanh của cơ sở cho nên có u điểm nổi trội hơn hẳn những phơng pháp
khác về mặt kỹ thuật và luật pháp. Mặt khác phơng pháp tính thuế dựa vào hoá đơn
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi, kiểm tra của cơ quan quản lý, thu thuế và
ngời ta có thể tính đợc nghĩa vụ nộp thuế một cách kịp thời và tơng đối chính xác
cho một năm tài chính.
ở nớc ta, theo thông t số 89/1998/TT-BTC hớng dẫn thi hành chi tiết luật thuế
giá trị giá tăng thì việc tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đợc áp dụng theo 2 phơng
9
pháp: phơng pháp trừ gián tiếp (hay phơng pháp khấu trừ) và phơng pháp trừ trực
tiếp.
Theo phơng pháp trừ:
Số thu GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
= x
Theo phơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT:
= -
Trong đó:
= -
Việc tính thuế GTGT theo từng phơng pháp đợc áp dụng đối với từng đối tợng cụ
thể: phơng pháp khấu trừ thuế đợc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốt
chế độ sổ sách kế toán, mua bán hàng có hoá đơn, còn phơng pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng đợc áp dụng với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện
về kế toán, hoá đơn và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý.
2-/ Chứng từ kế toán:
Để thực hiện kế toán thuế GTGT các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ
hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Dới đây là một số hoá
đơn, chứng từ có liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng: Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn giá
trị gia tăng do Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá
thanh toán là giá có thuế GTGT). Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh
doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán (cha thuế), các phụ thu
và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán.
Hoá đơn bán hàng: Do Bộ Tài chính phát hành, đợc sử dụng ở các cơ sở kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và khi lập hoá đơn
cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán,
các phụ thu (nếu có) và tổng giá thanh toán.
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Các hoá đơn này muốn đợc sử dụng phải
đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ đợc sử dụng sau khi đợc chấp
thuận bằng văn bản. Loại hoá đơn này cũng phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các
thông tin quy định của hoá đơn, chứng từ.
10
Với các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé sổ xố, giá trên vé
là giá đã có thuế GTGT.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Trờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ, hàng hoá cho ngời tiêu dùng không thuộc
diện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo
mẫu quy định.
Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ng ời trực tiếp sản xuất: Tr-
ờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá là các mặt
hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phải lập Bảng kê thu
mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời sản xuất trực tiếp theo mẫu quy
định.
II-/ Hạch toán thuế giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp:
Phần 1: Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
A-/ Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
1-/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu
trừ và còn đợc khấu trừ.
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ.
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
Số d Nợ: VAT còn đợc khấu trừ đợc hoàn trả nhng ngân sách cha hoàn trả.
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
2-/ Nguyên tắc hạch toán TK 133:
- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối
11
tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc
diện chịu thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh
phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào
không đợc khấu trừ.
- Trờng hợp không thể hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợc
hạch toán vào TK 133. Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ
theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế
GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong
kỳ. Nếu số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng
bán ra trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đợc tính vào giá vốn
của hàng hoá bán ra kỳ kế toán sau.
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt
động văn hoá, phúc lợi mà đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế
GTGT đầu vào không đợc khấu trừ và không hạch toán vào TK 133. Số thuế GTGT
đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá trị của vật t, hàng hoá, tài sản cố định,
dịch vụ mua vào.
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc biệt
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh căn cứ vào giá hàng
hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế từ đó xác định thuế
GTGT đầu vào.
Công thức:
=
= x
- Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến nguyên vật liệu là nông, lâm, thuỷ sản cha
qua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê
thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ
% tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó.
12
Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu
trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại đợc
khấu trừ tiếp vào kỳ thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
3-/ Nguyên tắc hạch toán giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua
vào:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế
không có thuế GTGT đầu vào.
4-/ Phơng pháp hạch toán:
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào
hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá
nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua cha có thuế GTGT, chi phí thu mua, vận
chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi, từ nơi mua về đến doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào.
Nợ TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định.
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Có TK 111,112,311 Tổng giá thanh toán.
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động phúc lợi, đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác.
Giá trị vật t, hàng hoá, dịch vụ là số tiền thanh toán:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế, công cụ, hàng hoá + TVA đầu
vào.
Nợ TK 211 : Nguyên giá + TVA đầu vào.
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán.
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 632 : Giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán.
13
- Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá, thiết bị
nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán, thuế nhập khẩu phải
nộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152,156,211
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu.
Có TK 111,112,331
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT hàng nhập khẩu
sẽ đợc khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng
hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, hoạt động văn hoá,
phúc lợi, đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của
hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi:
Nợ TK 152,156,211 : Giá mua cả thuế nhập khẩu, thuế VAT
Có TK 111,112,331 : Giá mua ngoài thuế.
Có TK 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu.
Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Khi nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, ghi:
Nợ TK 3331 (TK 33312) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Có TK 111,112
- Khi mua vật t hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí
khác thì giá trị vật t hàng hoá, dịch vụ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh
toán cho ngời trả (giá cả thuế) và chi phí thu mua, vận chuyển:
Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét