LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng thẩm định các dự án đầu tư tại ngân hàng công thương hà tây": http://123doc.vn/document/1055501-thuc-trang-tham-dinh-cac-du-an-dau-tu-tai-ngan-hang-cong-thuong-ha-tay.htm
nội dung sau :
- Xác định địa điểm xây dựng dự án
- Xác định quy mô chơng trình sản xuất
- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơng
thức cung cấp.
- Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
+ Nghiên cứu về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể để
xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
+ Nghiên cứu về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau đây :
- Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ.
- Đánh giá khả năng sinh lời của dự án
- Xác định khả năng hoàn vốn của dự án
- Đánh giá mức độ rủi ro của dự án
+ Nghiên cứu mặt kinh tế xã hội của dự án. Cần đánh giá so sánh
giữa lợi ích do các dự án tạo ra và cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử
dụng các nguồn lực trên các mặt chủ yếu sau :
- Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách
- Tạo công ăn việc làm
- Nâng cao mức sống của nhân dân
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
+ Kết luận và kiến nghị. Thông qua các nội dung nghiên cứu trên, cần
kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và
những thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề
xuất những kiến nghị đối với các tổ chức có liên quan đến dự án.
1.4. Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t.
Để hình thành và vận hành một dự án đầu t phải trải qua nhiều bớc,
nhiều giai đoạn kế tiếp nhau đợc gọi là chu trình của dự án.
Có nhiều cách phân chia, xem xét liên quan đến quá trình hình thành
và quản lý dự án. Để phù hợp với yêu cầu của công tác chuẩn bị đầu t và
hoạt động chủ yếu trong quá trình hình thành và quản lý vận hành dự án, có
thể phân chia chu trình dự án thành các giai đoạn đợc mô tả theo sơ đồ sau:
5
Sơ đồ 1 :
+ Nghiên cứu cơ hội đầu t : Giai đoạn này có nhiều ý tởng ban đầu về
dự án đợc hình thành dựa trên cơ sở cảm tính trực quan hoặc là dựa trên cơ
sở quy hoạch định hớng phát triển của từng khu vực hay của quốc gia. Kết
thúc giai đoạn này có kết quả là một kế hoạch mang tính chỉ đạo về phơng
hớng đầu t và hình thành tổ chức nghiên cứu.
+ Nghiên cứu tiền khả thi :
Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án đầu t nh
vị trí, quy mô, thiết bị, công nghệ, nhu cầu về vốn cũng nh tổ chức thực
hiện dự án. Trong giai đoạn này, ngời ta cũng xác định chỉ tiêu cơ bản để
đánh giá hiệu quả cơ bản của dự án để làm cơ sở cho việc xem xét lựa chọn
dự án.
Kết quả của giai đoạn này làm cơ sở cho việc quyết định tiếp tục hoặc
chấm dứt việc nghiên cứu dự án ở các bớc tiếp theo.
+ Nghiên cứu khả thi :
Qua công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu
tiền khả thi, nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theo các chỉ tiêu
phân tích thì có thể nghiên cứu khả thi.
Trong giai đoạn này cần phải nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu
tố của dự án. Ngoài ra trong giai đoạn này cần thực hiện một số nghiên cứu
riêng nh nghiên cứu địa chất, thủy văn, thị trờng và các điều kiện pháp lý,
chính sách trong trờng hợp các nghiên cứu này có tính chất quyết định đối
với sự thành công của dự án hoặc điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án.
Nghiên cứu khả thi đợc thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết có độ
chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi. Đây là cơ sở quyết
định đầu t và làm căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế.
6
Nghiên cứu cơ hội đầu t Nghiên cứu tiền khả thi
Thực hiện dự án Nghiên cứu khả thi
Vận hành khai thác Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án
+ Thực hiện dự án đầu t.
Giai đoạn này là giai đoạn biến các dự định đầu t thành hiện thực
nhằm đa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai
đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi
thiết kế đến khi đa dự án vào vận hành, khai thác. Nó bao gồm các công
đoạn chính sau :
- Thiết kế : Bao gồm tất cả các khâu khảo sát, tính toán, thiết kế và
thực hiện các nội dung thiết kế trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Một số khâu thiết kế có thể thực hiện trong quá trình xây dựng.
- Xây dựng : Gồm các khâu chuẩn bị mặt bằng (giải phóng mặt bằng),
tổ chức đấu thầu, xây dựng mua sắm và đo lắp đặt kết cấu, trang thiết bị đến
khâu vận hành thử trớc khi đa vào vận hành chính thức.
Đây là giai đoạn hết sức quan trọng có liên quan chặt chẽ với việc đảm
bảo chất lợng, ảnh hởng đến quản lý chi phí và tiến độ thực hiện của dự án
và các hiệu quả đầu t.
+ Vận hành dự án đầu t :
Giai đoạn này kể từ khi đa dự án đầu t vào hoạt động, khai thác cho
đến khi kết thúc dự án. Giai đoạn này bao gồm các hoạt động theo chức
năng của dự án và quản lý dự án theo các kế hoạch đã tính trớc.
Tuy nhiên có một số dự án có thể vận hành và khai thác ngay cả trong
thời đoạn thực hiện (sử dụng từng phần, từng công đoạn). Một số dự án đợc
chia thành giai đoạn phát triển nên quá trình khai thác và sử dụng có thể
tiến hành xen kẽ nhau.
+ Đánh giá sau dự án.
Thực chất của giai đoạn này là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác. Đánh
giá trong giai đoạn này nhằm :
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế kỹ thuật để đảm bảo mức đã dự
kiến trong nghiên cứu khả thi trên cơ sở phát hiện và tìm các biện pháp cần
thiết để đảm bảo các thông số vận hành của dự án.
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu
tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo tính hiệu quả của
dự án. Dựa vào kết quả đánh giá, phân tích tình hình vận hành khai thác dự
án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời
hạn hoạt động của dự án.
7
+ Kết thúc dự án :
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án nh
thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác.
Trong công tác nghiên cứu soạn thảo một dự án đầu t, các giai đoạn đ-
ợc nghiên cứu rất kỹ lỡng, tỉ mỉ nhng không tránh đợc khỏi những sai sót.
Do đó, chúng ta cần có một quy trình thẩm định các dự án đầu t nhằm phát
hiện và sửa chữa những sai sót đó, đồng thời bổ sung thêm các biện pháp để
đảm bảo tính khả thi cao cho việc thực hiện dự án.
2. Thẩm định dự án đầu t.
2.1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính
khả thi của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Thẩm định dự án đầu t nhằm phân tích và làm sáng tỏ về một loạt vấn
đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án : thị trờng,
công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong thời
gian hoạt động, về quản lý dự án góp phần đóng góp, khả năng kinh tế của
dự án vào sự tăng trởng của nền kinh tế. Với các thông tin về bối cảnh các
giả thiết sử dụng trong dự án này. Đồng thời đánh giá để xác định xem dự
án có giúp cho đất nớc và lợi ích về mặt kinh tế xã hội hay không, nếu có
thì bằng cách nào và liệu có đạt đợc mục tiêu về hiệu quả tài chính hay
không để có thể mang lại lợi ích cho chủ đầu t và các đơn vị, các tổ chức có
liên quan khác.
Từ các đánh giá phân tích ở trên ta có thể đa ra một khái niệm chung
về thẩm định dự án đầu t nh sau :
+ Thẩm định các dự án đầu t là hoạt động thẩm tra, đánh giá lại tính
hợp lý, tính hiệu quả và khả thi của dự án một cách có khoa học, khách
quan và toàn diện các nội dung của dự án, dựa trên việc sử dụng các kỹ
thuật phân tích, so sánh, đánh giá dự án do các cơ quan quản lý Nhà nớc về
hoạt động đầu t tổ chức tiến hành, hoàn toàn độc lập với quá trình soạn thảo
dự án đầu t. Để thoả mãn những nhu cầu hoạt động quản lý đầu t : Chủ yếu
là đa ra quyết định đầu t hoặc cho phép đầu t.
2.2. Nội dung của thẩm định dự án đầu t.
Nội dung của thẩm định là những vấn đề của dự án mà các cơ quan, cá
nhân thẩm định phải xem xét đến, hay là các phơng diện của dự án mà các
8
cơ quan thẩm định phải thẩm định. Thẩm định dự án có 3 giai đoạn chính,
mỗi giai đoạn có một nội dung khác nhau. Mức độ chi tiết của nội dung
thẩm định tùy thuộc vào quy mô, tầm quan trọng của dự án đầu t, hình thức,
nguồn vốn và yêu cầu của hoạt động quản lý của Nhà nớc về đầu t, về dự án
đầu t. Nhng nội dung của thẩm định về cơ bản bao gồm :
Giai đoạn ra quyết định đầu t.
Thực chất của việc thẩm định trong giai đoạn này là thẩm định kết quả
của nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi.
+ Thẩm định tổng quát dự án đầu t.
- Thẩm định các điều kiện pháp lý của dự án.
Xem xét kiểm tra tính pháp lý của các văn bản trong hồ sơ trình duyệt
của chủ đầu t, kiểm tra các nội dung, các bớc của dự án xem có đúng thủ
tục và hợp lệ hay không Trong thẩm định các điều kiện pháp lý phải đặc
biệt chú ý tới t cách pháp nhân của chủ đầu t và năng lực kinh doanh của
chủ đầu t. Nội dung xem xét vấn đề sau :
* Quyết định thành lập, thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nớc hoặc
giấy phép hoạt động của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác.
* Ngời đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ, giao dịch.
* Năng lực kinh doanh : đợc thể hiện bằng năng lực tài chính (khả
năng về vốn tự có, điều kiện thế chấp, tình trạng nợ). Sở trờng, uy tín của
chủ đầu t, năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.
Đối với các dự án đầu t của nớc ngoài cần kiểm tra thêm.
* Các cam kết thực hiện dự án nếu đợc phê duyệt và cấp giấy phép.
* Các cam kết đã cung cấp thông tin chính xác với những vấn đề liên
quan đến liên doanh mà phía trong nớc và cơ quan quản lý yêu cầu.
* Một số văn bản về thoả thuận, cam kết tuân thủ pháp luật của phía n-
ớc ngoài.
- Thẩm định sự cần thiết đầu t và mục tiêu của dự án đầu t.
Xem xét dự án có thật sự cần thiết hay không, nó có đóng góp vào
mục tiêu chung của đất nớc nh thế nào, nếu thực hiện phải hy sinh những
mục tiêu gì ? Bao nhiêu các khía cạnh cụ thể cần xem xét : Dự án có vị tr u
9
tiên nh thế nào trong quy hoạch phát triển chung, có nằm trong ngành nghề
đợc u tiên khuyến khích hay không. Các mục tiêu trớc mắt và lâu dài của dự
án và ảnh hởng của nó tới quá trình thực hiện, khai thác dự án tới mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của các vùng các ngành hay không, có
khả năng huy động tiềm lực để thực hiện mục tiêu chiến lợc của quốc gia,
của các ngành, các vùng
- Thẩm định hình thức đầu t
Xem xét các hình thức đầu t lựa chọn trong dự án và trong từng giai
đoạn của dự án. Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể có các hình thcs :
Hợp đồng hợp tác kinh doanh doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có
vốn đầu t 100% vốn nớc ngoài, khu chế xuất khu công nghiệp, các hình
thức BOT, BT, BTO. Các dự án đầu t trong nớc có các hình thức, doanh
nghiệp nhà nớc, Công ty t nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ
phần, hợp tác xã.
- Thẩm định thời hạn dự án đầu t
Xem thời hạn đầu t có phù hợp với quy mô, tầm quan trọng của dự án,
thời gian để dự án hoàn vốn và có lãi. Liệu dự án có đóng góp vào mục tiêu
chung của xã hội, cũng nh mục tiêu riêng của chủ đầu t bao nhiêu năm. Dự
án đầu t cần thiết kéo dài bao nhiêu năm là vừa và có hiệu quả, khi nào thì
kết thúc, khi nào cần đầu t bổ sung.
Xem xét tính hợp lý về thời gian của từng giai đoạn trong dự án, đánh
giá phân tích thời gian dự phòng cho các hoạt động, các công việc của dự
án
+ Thẩm định chi tiết dự án đầu t
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng của dự án
Đánh giá khả năng cạnh tranh của dự án về sản phẩm, khả năng cung
ứng, xu hớng phát triển của các nguồn đầu vào. Mức độ đáp ứng nhu cầu
trong hiện tại, tơng lai của dự án về sản phẩm, các giải pháp sản phẩm thị
trờng.
Xem xét tỷ lệ sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ trong nớc sản
phẩm xuất khẩu.
Xem xét đến các quy định của nhà nớc có liên quan đến việc khuyến
khích hay hạn chế sản xuất tiêu dùng hay sản phẩm, các u đãi dành cho dự
án khi tham gia vào thị trờng sản phẩm.
10
Đánh giá chi phí sản phẩm : Định mức tiêu hao nguyên liệu lao động,
công nghệgiá bán của sản phẩm trên thị trờng.
Xem xét đến các khả năng, giải pháp phân phối tiêu thụ các hình thức
thanh toán
- Thẩm định về công nghệ dự án : Thẩm định công nghệ là quá trình
xem xét đánh giá thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội
dung và các mục tiêu của dự án đầu t trên cơ sở các chủ trơng chính sách
của nhà nớc tại thời điểm thẩm định dự án để đa ra kiến nghị về việc quyết
định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t cho dự án.
Thực chất của quá trình này là so sánh công nghệ sử dụng trong dự án,
các chỉ tiêu của công nghệ với các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kỹ
thuật.
* Xem xét thẩm tra xuất xứ của công nghệ, trong thiết bị trong dây
truyền công nghệ.
* Xem xét đánh giá các phơng hớng dự án công nghệ, quy trình sản
xuất. Đánh giá mức độ trình độ, tính hợp lý kinh tế và hạn chế, u việt của
công nghệ đợc lựa trọng trong dự án.
* Đánh giá khả năng lựa chọn chuyển giao công nghệ các thiết bị phụ
tùng thay thế, các điều kiện vận hành bảo dỡngtrong hiện tại và tơng lai.
* Kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị, công suất mức độ tiêu hao
nguyên liệu, nhiên liệu, tuổi thọ công nghệ.
* Kiểm tra các điều kiện nhập khẩu (khi công nghệ nhập) trách nhiệm
của các bên tham gia.
* Xem xét việc bảo dỡng, cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu do công
nghệ, bán thành phẩm, chất thải của công nghệ, đánh giá các giải pháp bảo
vệ môi trờng.
* Kiểm tra giải pháp xây dựng (nếu có) căn cứ vào yêu cầu công nghệ,
các định mức, tiêu chuẩn xây dựng của dự án, các công trình phụ trợ
* Đánh giá các chi phí đầu t, hỗ trợ nh chi phí đào tạo, quản lý công
nghệ, bảo dỡngĐánh giá bố trí lao động, sắp xếp công nghệ sản xuất
- Thẩm định địa điểm của dự án
* Vị trí của địa điểm : Dự án nằm ở hoặc của địa phơng nào ? Xem xét
sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, kiến trúc, phòng cháy chữa
chát trong khu vực đến việc bảo vệ di tích lịch sử, bảo tồn thiên nhiên
11
* Đánh giá các điều kiện tự nhiên nh khi tợng thuỷ văn, nguồn nớc,
địa hình địa chất
* Xem xét cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở địa điểm nh đờng giao thông,
điện nớc, lao động, tài nguyên, y tế giáo dục, an ninh quốc phòng.
* Các điều kiện xã hội : phong tục tập quán truyền thống, tín ngỡng
tôn giáo văn hoá của nhân dân.
* Đánh giá việc giải phóng mặt bằng, san lấp đền bù và các chi phí
liên quan đến việc này.
- Thẩm định lao động tiền lơng
Là quá trình xem xét đánh giá khả năng sử dụng nguồn lao động của
dự án và thu nhận của ngời lao động trong dự án cũng nh các chế độ nghỉ
ngơi của họ. Nội dung cơ bản nh sau : Đánh giá so sánh các tiêu để về việc
sử dụng lao động, trả lơng, các chế độ đãi ngộ, nghỉ ngơi, thởng phạt đối
với cán bộ và công nhân hoạt động trong dự án, với các quy định trong các
văn bản pháp luật của Nhà nớc về tiền lơng, lao động cho các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nớc nh mức lơng tối thiểu, số giờ làm việc tối đa trong
ngày, chế độ thi tuyển nhân viên, chế độ ốm đau, bảo hiểm trợ cấp, an toàn
vệ sinh lao động, các cam kết giữa lao động và chủ, các hình thức lao động,
độ tuổi lao động
- Thẩm định tổ chức quản lý
* Thẩm định tổ chức quản lý nhằm xem xét đánh giá số lợng, cơ cấu
bộ máy quản lý, bố trí lao động sản xuất kinh doanh.
* Xem xét cơ chế, nguyên tắc hoạt động của bộ máy quản lý, các quy
định về phân cấp, uỷ quyền, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ công
nhân viên trong bộ máy quản lý.
* Đánh giá tính toán hợp lý các chi phí quản lýthành phần cán bộ
quản lý của các bên tham gia dự án.
- Thẩm định về môi trờng :
Là xem xét đánh giá những ảnh hởng đối với môi trờng của dự án vào
các quy định về bảo vệ môi trờng của nhà nớc đặt ra. Đánh giá những giải
pháp phơng án về môi trờng của dự án để từ đó đặt ra quyết định đầu t.
Nội dung bao gồm :
* Đánh giá tác động toàn diện của dự án tới các yếu tố môi trờng. Tác
động đối với các dạng môi trờng vật liệu, thuỷ quyển, khí quyển, thanh
12
quyển. Tác động tới các dạng tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái. Tác
động đối với các tài nguyên và môi trờng đợc sử dụng nh nông nghiệp, thuỷ
lợi, năng lợng, khai khoáng.
* Đánh giá tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hởng đến chất
lợng cuộc sống, điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, mỹ thuật, kiến trúc
* Đánh giá các diễn biến của môi trờng hiện tại và trong tơng lai, các
ảh hởng mang tính dây truyền khi thực hiện và vận hành theo từng phơng
án, những tổn thất về tài nguyên môi trờng theo từng phơng án, những tổn
thất về tài nguyên môi trờng theo từng phơng án đầu t, do việc khai thác tài
nguyên đầu vào và chất thải đầu ra. Đồng thờ dự báo biến động các tác
động, tổn thất này.
Xem xét đánh giá các phơng án giải pháp môi trờng, các phơng tiện sử
dụng để chống ô nhiễm, bảo vệ môi trờng. Các giải pháp xử lý ô nhiễm môi
trờng. Các tính toán khối lợng, mức độ độc hại của các loại chất thải. Trình
bày so sánh các giải pháp có tính kỹ thuật, công nghệ tổ chức điều hành mà
dự án đa ra.
- Thẩm định về tài chính của dự án :
Đây là nội dung quan trọng nhất của thẩm định dự án đầu t. Trích hợp
lý, hiệu quả và khả thi của dự án phụ thuộc rất lớn vào khía cạnh tài chính
của dự án. Tất cả các tiêu đề, các giai đoạn của dự án nếu liên quan đến tài
chính (chi phí, thu nhập) đều phải thẩm định một cách chi tiết và đầy đủ.
Đối với các định chế tài chính thì thẩm định tài chính là nội dung quan
trọng nhất. Nội dung thẩm định tài chính bao gồm :
* Thẩm định nguồn vốn :
Đánh giá tổng nhu cầu về vốn và từng mức đầu t của dự án (có vốn cố
định và vốn lu động) khả năng huy động vốn của chủ đầu t và vốn tự có của
họ.
Thẩm định tổng mức đầu t, chi tiết tới từng loại vốn cần thiết cho từng
giai đoạn của dự án và cho từng hành động. Xem xét thời gian phát sinh
hành động đòi hỏi vốn và bao nhiêu vốn cho các hoạt động đó.
Xem xét nhu cầu về vốn và xu hớng biến động của vốn đầu t. Đánh giá
tính hợp lý, hợp lệ của các nguồn vốn và việc sử dụng chúng (đánh giá tính
khả thi của các nguồn vốn đó.
* Thẩm định cơ cấu nguồn vốn :
13
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh tính an toàn và khả thi của dự án và quyết
định đến việc sử dụng của vốn. Trong dự án vốn từ các nguồn khác nhau sẽ
sử dụng vào công việc có tính chất khác nhau.
Xem xét kiểm tra, đánh giá các nguồn vốn, các loại vốn (vốn tự có,
vốn vay, vốn huy động, vốn đợc cấp, đợc tài trợ)
Đánh giá tính hợp lý, an toàn của các nguồn vốn tỷ trọng của các
nguồn vốn trong tổng mức đầu t. Chi phí cho các loại vốn huy động, thời
hạn các nguồn vốn đó.
Xem xét khả năng đảm bảo về vốn, những cam kết về vốn của các tổ
chức tài chính, các đối tác, tốc độ và quy mô cung cấp vốn trong các giai
đoạn của dự án.
- Thẩm định chi phí và thu nhập của dự án
Kiểm tra các chi phí về xây lắp, chi phí điều hành, khảo sát thu thập số
liệu phục vụ cho dự án, chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án, các chi
phí dịch vụ khác.
Đánh giá các loại chi phí ảnh hởng đến việc triển khai thực hiện và vận
hành dự án, nh chi phí đào tạo, vận hành quản lý, các chi phí liên quan đến
lơng, lãi phải trả trong các giai đoạn, chi phí khấu hao (trong đó có cách
tính và phân bổ khấu hao cho từng thời kỳ).
Đánh giá thu nhập của dự án trong từng thời kỳ tồn tại và trong từng
giai đoạn, các phơng án phân phối thu nhập và phân phối bù lỗ.
Kiểm tra các phơng pháp, các giả thiết tính toán chi phí và thu nhập
của dự án.
- Thẩm định độ an toàn tài chính
Đánh giá khả năng tài chính của chủ đầu t, tính khả thi của các nguồn
vốn.
Đánh giá khả năng xử lý các rủi ro về tài chính của chủ dự án, khả
năng huy động và trả nợ, độ an toàn của vốn đầu t.
Xem xét đến các biến động tài chính có thể gặp, hình thức, phơng
pháp hạch toán tài chính của dự án.
- Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án :
Thực chất của việc thẩm định hiệu quả tài chính là xem xét đánh giá
các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án, so sánh tính hiệu quả tài
chính của các phơng án đầu t, các dự án độc lập.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét