Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp tại xí nghiệp than tân lập.doc

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật
Cùng với sự phát triển kinh tế và sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế của đất nớc,
công tác quản lý và hạch toán kế toán những năm qua đã không ngừng đợc đổi mới,
do đó đối với mỗi doanh nghiệp để có đợc chiến lợc kinh doanh đúng đắn trong mỗi
thời kì, giai đoạn nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra và không ngừng nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng đợc yêu cầu đó thông qua bộ phận kế toán, doanh
nghiệp sẽ biết rõ thông tin một cách toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình
hình sử dụng vốn cuả đơn vị mình.
Đối với lĩnh vực quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính là bộ phận có
nội dung rất quan trọng của cơ chế quản lý kinh tế. Thời gian qua, lĩnh vực này đã có
nhiều cải tiến và từng bớc hoàn thiện, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý trong cơ chế thị
trờng. Qua đó vấn đề quản lý tài chính và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp cần
đợc nghiên cứu một số vấn đề để bảo đảm tính hiện thực, quyền lợi cho các đơn vị
trong công ty và phù hợp với từng điều kiện sản xuất để nâng cao chất lợng, hiệu quả
sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.
Là sinh viên lớp kế toán doanh nghiệp đợc các thấy cô giáo trờng đại học Mỏ
Địa Chất trang bị những kiến thức về nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp, đợc tiếp
cận với thực tế đã giúp em hoàn thành đồ án môn học " nguyên lý kế toán "
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp than Tân Lập, với kiến thức cơ bản đã đợc
học ở trờng và sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng kế toán cùng sự hớng
dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Kim Oanh và các bạn em đã hoàn thành đồ án
môn học nguyên lý kế toán. Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu kiến thức thực tế, nhng do
trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án của em còn nhiều khiếm khuyết. Vì
vậy em rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của thầy cô và các bạn để đồ án môn học của
em đợc hoàn thiện hơn, giúp em nâng cao kiến thức về môn học này.
Em xin chân thành cảm ơn !

1
Đồ án gồm:
Ch ơng I
những vấn đề chung về hạch toán kế toán
I. Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp.
II. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán.
III. Các phơng pháp kế toán.
IV. Các loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
V. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp theo hình thức kế toán đã đợc áp
dụng.
Ch ơng II
Vận dụng các phơng pháp kế toán vào công tác
kế toán doanh nghiệp
I. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì
II. Bảng chứng từ ghi sổ.
III. Mở tài khoản ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
IV. Lập bảng cân đối số d, số phát sinh.
V. Lập bảng cân đối kế toán .
VI. Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Chơng i
những vấn đề chung về hạch toán kế toán
2
I . Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán trong
doanh nghiệp
Trong hệ thống quản lý thông tin của mỗi doanh nghiệp, mỗi bộ phận thông
tin đều giữ một chức năng khác nhau và có mối quan hệ với nhau, chúng đều nhằm
phục vụ cho công tác điều hành một cách có hiệu quả các cơ sở kinh doanh. Để quản
lý, sử dụng các thông tin này, ngời ta tổ chức thành một hệ thống thông tin quản trị.
Trong đó với đối tợng là các dữ kiện về thông tin tài chính, thông tin kế toán là quan
trọng nhất, cung cấp cho ngời sử dụng một cái nhìn tổng quát về tình hình và khả
năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông tin kế toán trợ giúp cho ngời sử dụng những kiến thức để đa ra những
quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Nó là công cụ đợc sử dụng trong
phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn vị.
Trong một tổ chức kinh tế để có một quyết định đúng đắn và thực hiện quyết
định đó một cách có hiệu quả, thông tin kinh tế rất quan trong thủ tục làm quyết
định. Nó đợc sử dụng để lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và đánh giá thực
hiện. Trong giai đoạn lập kế hoạch, ngời kế toán phải lập kế hoạch dự phòng tài
chính, lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợi nhuận, qua đó có
thể chỉ ra phơng án khả thi và hiệu quả nhất. Trong quá trình thực hiện kế hoạch,
những thông tin kế toán đợc thu thập sẽ phản ánh về số lợi nhuận và giá thành thực tế
so với kế hoạch, xem xét sự phù hợp của kế hoạch đã đặt ra và kịp thời điều chỉnh kế
hoạch cho hợp lí. Ngoài ra, thông tin kế toán còn cho phép đánh giá quá trình thực
hiện và cho phép nhất định xem mục tiêu có đạt đợc thông qua việc thực hiẹn kế
hoạch đó hay không.
Thông tin kế toán có 2 đặc điểm chính sau:
+ Là thông tin hai mặt về các hiện tợng kinh tế, tài chính trong 1 tổ chức: Tăng
và giảm tài sản, nguồn vốn hình thành chi phí và kết quả.
+ Mỗi thông tin kế toán đều mang tính chất đặc trng là vừa có ý nghĩa thông tin
vừa có ý nghĩa kiểm tra.
Vì vậy công tác kế toán đóng 1 vai trò quan trọng trong hệ thống quản lí kinh
tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là 1 yếu tố khách quan trong nền
kinh tế xã hội.
II.Các nguyên tắc cơ bản của kế toán:
1. Nguyên tắc giá phí
3
Để xác định giá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp thì phải căn cứ vào
giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc tài sản chứ không phản ánh theo giá thị
trờng.
2. Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc này đặt ra 2 yêu cầu : Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ đợc thực
hiện khi có chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu đợc ghi nhận ngay
khi có chứng cứ có thể.
3. Nguyên tắc phù hợp
Các khoản chi phí phải đợc tính toán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực
thế các khoản chi phí này gắn liền với doanh thu tạo ra trong kỳ.
4. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận doanh thu đợc hởng vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
hàng hoá, sản phẩm.
5. Nguyên tắc nhất quán
Trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về các nguyên tắc chuẩn
mực, về phơng pháp tính toán giữa các kỳ kế toán. Nếu cần thay đổi thì phải có thông
báo giúp ngời đọc báo cáo nhận biết đợc.
6. Nguyên tắc khách quan
Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thẩm tra khi cần thiết, nó phản ánh
đúng thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế.
7. Nguyên tắc trọng yếu
Phải chú ý đến những vấn đề, đối tợng quan trọng, còn các vấn đề nhỏ không
quan trọng thì có thể giải quyết theo chiều hớng đơn giản hoá.
8. Nguyên tắc công khai
Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc công khai theo đúng quy
định. Các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu và thuận tiện trong khi đọc,
phân tích.
9. Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán
Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán
đó, không đợc hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau và ngợc lại.
III. các nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
1. Nhiệm vụ
4
- Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t,
tiền vốn quá trình và kết quả hoạt động SXKD, tình hình sử dụng kinh phí (nếu có)
của đơn vị.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, tình
hình thu nộp ngân sách nhà nớc, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản, vật t, tiền vốn của
doanh nghiệp, phát hiện ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí vi phạm chế độ, thể
lệ, vi phạm chính sách tài chính.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra
và phân tích hoạt động SXKD, hoạt động kinh tế tài chính nhằm cung cấp cơ sở dữ
liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra.
2. Yêu cầu
- Kế toán phải chính xác: Vì mỗi số liệu của kế toán đều gắn với quyền lợi và
trách nhiệm nghĩa vụ của nhiều ngời nhiều tổ chức.
- Kế toán phải kịp thời thông tin: Kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết thực
cho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời ngời quản lý sẽ có những
quyết định sớm và đúng đắn về phơng hớng kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh đợc đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì
kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán phải rõ ràng dễ hiểu dễ so sánh đối chiếu: Do có rất nhiều đối tợng sử
dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần đợc trình bày
rõ ràng dễ hiểu phù hợp với kế hoạch đặt ra để ngời đọc tiện cho việc đối chiếu so
sánh.
IV. Các ph ơng pháp kế toán:
* Phơng pháp chứng từ và kiểm kê:
1. Chứng từ
- Chứng từ kế toán là một phơng pháp của hạch toán kế toán chứng minh cho
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hình thành theo thời gian và địa điểm cụ thể, là cơ
sở để ghi sổ và tổng hợp số liệu kế toán cũng nh xác định trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế.
2. Kiểm kê
- Kiểm kê là phơng pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác
tình hình về số lợng, chất lợng, giá trị của các loại vất t, tài sản, tiền vốn hiện có
trong doanh nghiệp.
2.1 Các loại kiểm kê: Kiểm kê đợc phân theo các tiêu thức sau:
5
- Theo phạm vi và đối tợng kiểm kê.
- Theo thời gian tiến hành.
2.2 Thủ tục và phơng pháp tiến hành kiểm kê
- Thủ trởng đơn vị thành lập ban kiểm kê, kế toán trởng hớng dẫn nghiệp vụ
và xác định phạm vi cho ban kiểm kê.
- Kiểm kê hiện vật.
- Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ.
- Sau khi kiểm kê, kết quả phải đợc phản ánh vào biên bản kiểm kê có đầy đủ
chữ ký của ban kiểm kê và ngời chịu trách nhiệm.
*Phơng pháp tính giá và xác định giá thành
1.Tính giá
- Tính giá là phơng pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh
chi phí có liên quan đến từng loại vật t, sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ. Đây chính là
phơng pháp dùng thớc đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản
ánh các thông tin tổng hợp cần thiết cho công tác quản lý.
1.1 Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
a. Yêu cầu
- Chính xác : Toàn bộ chi phí phải đợc ghi chép chính xác và đầy đủ theo từng
tài sản
- Có thể so sánh đợc: Phơng pháp, nội dung tính giá phải phù hợp giữa các kỳ
và phải thống nhất giữa các đơn vị khác nhằm có thể so sánh đợc giá trị của các loại
tài sản cùng loại.
b. Nguyên tắc
- Xác định đối tợng tính giá phù hợp
- Phân loại chi phí hợp lý
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý.
+ Công thức phân bổ chi phí
Tổng chi phí cần phân bổ
Mức p.b CP cho từng đ.tợng = ì Tiêu thức p.b cho từng đ.tợng
tiêu thức p.b của tất cả các đ. tợng
1.2 Trình tự tính giá một số đối tợng chủ yếu:
a. Với tài sản cố định hữu hình:
+ Với tài sản đợc mua sắm:
Nguyên giá = Giá mua (ghi trên hoá đơn) + Chi phí vận chuyển, lắp đặt

- Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế khấu trừ thì:
6
Giá mua = Giá ghi trên hoá đơn - Thuế GTGT
+ Tài sản đợc xây dựng mới:
Nguyên giá = Giá thực tế (giá quyết toán công trình) + C.phí trớc khi sử dụng
+ Tài sản đợc cấp tặng biếu:
Nguyên giá = Giá ghi trong sổ của đơn vị, tặng, biếu hay giá thị trờng tại thời
điểm nhận TSCĐ + Chi phí trớc khi sử dụng
+ TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:
Nguyên giá = Giá do hội đồng giá quyết định + Chi phí trớc khi sử dụng
b. Với TSCĐ vô hình:
- Nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp
phải chi ra bao gồm số phải chi trả thực tế về thành lập doanh nghiệp, về nghiên cứu
phát triển, mua bằng phát minh sáng chế.
c. Với TSCĐ thuê tài chính:
Nguyên giá = Tổng số tiền nợ ghi trên hợp đồng thuê - Tổng lãi thuê phải trả
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn (Khấu hao luỹ kế)
d. Vật liệu nhập kho:
Giá Giá mua ghi trên hoá đơn Chi phi Khoản chiết khấu
thực tế = và các khoản thuế đợc quy + thu - thơng mại, giảm giá
nhập định vào giá vật liệu mua hàng mua
e. Vật t chế biến hay thuê ngoài gia công:
Giá Giá thực tế Chi phí chế biến
thực tế = vật liệu xuất kho chế biến + hay
nhập hay thuê ngoài chế biến chi phí thuê ngoài
f. Vật liệu nhận vốn liên doanh hay cổ phần:
Giá thực tế = Giá do hội đồng giá xác định ( hay là giá thoả thuận)
g. Tính giá vật liệu xuất kho:
Đối với doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ -
Giá trị hàng xuất trong kỳ.
Gồm các phơng pháp sau:
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO).
- Phơng pháp giá thực tế đích danh.
- Phơng pháp giá bình quân gia quyền.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
7
- Phơng pháp giá hạch toán: Giá vật liệu xuất kho sẽ đợc tính theo giá hạch
toán, là đơn giá đợc xây dựng cho cả kỳ kế toán, đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá
trị các lần nhập kho trong kỳ sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế. Khi đó giá thực
tế vật liệu xuất kho đợc tính:
Giá thực tế vật liệu xuất kho = Giá hạch toán x hệ số giá
giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá =
giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
2.Xác định giá thành
Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính giá thành cho các sản phẩm, lao vụ hoàn
thành, từ đó giúp doang nghiệp kiểm soát đợc chi phí, xác định đợc hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
- Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức sau:
Giá thành Giá trị Chi phí Giá trị
sản phẩm = sản phẩm dở dang + phát sinh - sản phẩm dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
* Phơng pháp tài khoản và ghi sổ kép
1. Phơng pháp tài khoản
Tài khoản kế toán là phơng pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liên
tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tợng hạch toán kế toán.
1.1 Kết cấu của tài khoản
Kết cấu chung của tài khoản đợc chia làm hai bên, mỗi bên phản ánh một chiều
biến động của đối tợng kế toán theo qui ớc bên trái gọi là nợ, bên phải gọi là có và đ-
ợc biểu diễn ở dạng chữ T nh sau:
Nợ Tài khoản Có
1.2 Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
Gồm có 76 tài khoản cân đối, 7 tài khoản loại 0 ( hệ thống tài khoản kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp theo thông t số: 89/2002/TT-BCC ngày 9/10/2002)
1.3 Phân loại tài khoản và kết cấu tài sản
a/ Tài khoản phản ánh tài sản.
b/ Tài sản phản ánh nguồn hình thành.
8
c/ Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập .
đ/ Tài khoản phản ánh chi phí : Tài khoản này không có số d.
e/ Tài khoản xác định kết quả: Tài khoản này không có số d.
2. Ghi sổ kép
Là phơng pháp kế toán nhằm phản ánh sự biến động của các đối tợng kế toán
theo từng nghiệp vụ khinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng
cách ghi nợ và ghi có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau.
2.1 Các quan hệ đối ứng tài khoản
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
2.2 Định khoản kế toán
Để ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, ngời
ta tiến hành xác định trớc tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi có với số tiền ghi
nợ, ghi có là bao nhiêu.
2.3 Tác dụng của ghi sổ kép
- Đảm bảo tính cân đối trong kế toán.
- Thông qua quan hệ đối ứng việc ghi sổ cho thấy sự vận động của từng đối t-
ợng kế toán, là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanh nghiệp.
2.4 Kiểm tra việc ghi chép tài khoản trên kế toán
Để kiểm tra tính cân đối trong ghi sổ kép, chúng ta sử dụng bảng cân đối số
phát sinh hay còn gọi là bảng cân đối tài khoản.
* Phơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Phơng pháp tổng hợp và cân đối biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo
hiện nay:
-Bảng cân đối kế toán ( Biểu mẫu số B01- DN).
-Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ( Biểu mẫu B02- DN).
-Bảng báo cáo luân chuyển tiền tệ( Biểu mẫu B03 -DN).
-Thuyết minh báo cáo tài chính.

IV. Các loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
4.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một báo cáo kế
toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng nh nguồn hình thành của các
đơn vị tại thời điểm lập báo cáo:
a/ Nội dung và kết cấu: Gồm 2 phần:
+ Phần tài sản: Đợc sắp xếp gồm:
9
- Phần A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
- Phần B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn.
+ Phần nguồn vốn đợc sắp xếp:
Phần A: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn.
Phần B: Vốn chủ sở hữu.
b/ Tính chất:
Tổng giá trị phần tài sản = Tổng giá trị phần nguồn vốn
hay Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
4.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái quát tình hình
và kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp, chi tiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác.
a/ Nội dung và kết cấu của bảng:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD gồm có 3 phần theo mẫu số:B02-
DN ban hành theo quy định số: 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và đợc sửa đổi
bổ xung theo TT số: 98/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 của BTC.
Phần 1: Lãi, lỗ.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Phần 3: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đ-
ợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
4.3 Các hình thức sổ kế toán.
Gồm các hình thức sau:
a/ Hình thức nhật ký sổ cái
+ Đặc điểm
Hình thức này chỉ sử dụng một sổ kế toán duy nhất là nhật ký sổ cái để ghi
chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa theo thứ tự thời gian vừa theo hệ
thống.
+ Sổ kế toán sử dụng.
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết ( Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng DN )
+ Trình tự ghi sổ
10
Chứng từ gốc


Ghi chú :

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Đối chiếu , kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành vào sổ nhật ký sổ
cái và vào sổ kế toán chi tiết có liên quan. Đối với những chứng từ liên quan đến tiền
mặt thì trớc tiên sẽ chuyển cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ. Cuối ngày thủ quỹ sẽ chuyển
các chứng từ này để ghi vào sổ nhật ký sổ cái. Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu
trên các sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu trên bảng tổng hợp
chi tiết này sẽ so sánh với số liệu trên sổ nhật ký sổ cái. Nếu đảm bảo độ chính xác
kế toán sẽ căn cứ vào sổ liệu trên sổ nhật ký sổ cái để lập báo cáo kế toán .
+ Điều kiện áp dụng
Đối với những đơn vị có ít tài khảon khối lợng nghiệp vụ không nhiều ít lao động
kế toán và trình độ kế toán không cao
b/ Hình thức kế toán nhật ký chung
+ Đặc điểm
Hình thức kế toán này sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài
khoản. Sau đó số liệu ở sổ nhật ký chung đợc sử dụng để ghi vào sổ cái.
+ Các loại sổ sách.
- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ
11
sổ quỹ
sổ Nhật ký
sổ cái
sổ kế toán
chi tiết
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc


Ghi chú :



Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Đối chiếu , kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ quỹ nếu chứng từ đó
liên quan đến tiền vào các sổ kế toán chi tiết nếu các đối tợng kế toán cần quản lý cụ
thể chi tiết và vào sổ nhật kí chung. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ NKC để vào sổ
cái các tài khoản. Cuối kì kế toán sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào số liệu trên
sổ kế toán chi tiết, số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết sẽ đợc đối chiếu với sổ cái từ số
liệu của sổ cái kế toán sẽ lập bảng đối chiếu số phát sinh và nếu số liệu giữa bảng cân
đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết là phù hợp với nhau thì kế toán sẽ căn cứ vào
số liệu 2 bảng này để lập báo cáo kê toán
c Hình thức chứng từ ghi sổ
d.Hình thức nhật kí chứng từ
VI. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp theo hình thức kế toán đã
đ ợc áp dụng:
Tổ chức kế toán là vấn đề quan trọng hàng đầu của công tác quản lý trong
doanh nghiệp. Công tác kế toán đợc tổ chức một cách khoa học sẽ đảm bảo đạt hiệu
quả cao trong hạch toán, góp phần nâng cao chất lợng quản lý trong doanh nghiệp.
Công việc tổ chức bộ máy kế toán chính là việc sắp xếp nhân sự để khai thác tốt nhất
khả năng của kế toán viên. Để tổ chức bộ máy của kế toán đạt hiệu quả phải dựa vào
12
Sổ quỹ
sổ Nhật ký
chung
sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng đối
chiếu số ps
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
kế toán
cơ cấu, loại hình sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, trình độ của nhân viên
kế toán. Tuỳ theo từng đơn vị mà tổ chức bộ máy kế toán đợc thực hiện theo hình
thức sau:
5.1 Tổ chức theo hình thức tập trung
Toàn bộ công việc ghi chép và tổng hợp đợc thực hiện ở phòng kế toán của
doanh nghiệp, còn các bộ phận khác chỉ thực hiện công tác báo sổ.
5.2 Tổ chức theo hình thức phân tán
Công việc hạch toán đợc phân công cho các bộ phận thực hiện phần lớn,
còn phòng kế toán chủ yếu thực hiện công việc tổng hợp để cung cấp những thông tin
về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hình thức
này áp dụng cho doanh nghiệp lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Mỗi kế toán viên sẽ thực hiện một hay một số phần kế toán nhất định dới sự
phân công điều khiển của kế toán trởng. Kế toán trởng có trách nhiệm điều hành toàn
bộ công tác kế toán trong đơn vị và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về thông tin kế
toán phản ánh.
chơng Ii
vận dụng các phơng pháp kế toán vào công tác
kế toán doanh nghiệp
Xí nghiệp than Tân Lập là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập. Hình
thức khai thác chủ yếu là khai thác Hầm lò, vận chuyển than ra Cảng, xuất khẩu, xuất
than cho các nhà máy
13
* Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng: Hình thức kế toán nhật ký
chứng từ:
-Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của
tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng
Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
- Kết hợp giữa hạch toán tổng hợp với chi tiết trên cùng 1 sổ kế toán và
trong cùng 1 quá trình ghi chép.
* Phơng pháp hạch toán: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trị giá xuất
kho tính theo phơng pháp bình quân gia quyền, hạch toán thuế theo phơng pháp khấu
trừ thuế.
Số liệu tính đến hết ngày 31/12/2005 nh sau:
Tiền mặt: 85.000
Tiền gủi ngân hàng: 315.000
Phải thu của khách hàng: 100.000
Tạm ứng: 45.000
Hàng mua đang đi đờng: 85.000
Nguyên vật liệu: 105.000
Công cụ, dụng cụ: 65.000
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 55.000
Thành phẩm: 65.000
Tài sản cố định hữu hình: 285.000
Hoa mòn TSCĐ: 65.000
Nợ ngắn hạn: 115.000
Phải trả ngời bán: 55.000
Phải trả công nhân viên: 75.000
Nợ dài hạn: 85.000
Nguồn vốn kinh doanh: 465.000
Lợi nhuận cha phân phối: 65.000
Quỹ khen thởng phúc lợi: 75.000
Quĩ đầu t phát triển: 185.000
Trong tháng 1/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh sau: ( ĐVT: 1.000đ )
1. Nhập kho 200 m3 gỗ của lâm trờng Uông Bí với giá hoá đơn là 120.000đ/m3
(Thuế suất thuế GTGT 10% ) cha thanh toán cho ngời bán.
2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quĩ tiền mặt số tiền là: 150.000
3. Khách hàng thanh toán tiền vận chuyển than xuất khẩu tháng trớc bằng tiền gửi
ngân hàng: 105.000
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét