Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Thị trường xuất khẩu chủ lực của việt nam. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu trên từng thị trường.doc

GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
II. Đánh giá về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 8 tháng
năm 2009:
Biểu đồ: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại 8T/2009
Trị giá xuất khẩu phân theo một số nước, khối nước và vùng lãnh thổ chủ yếu 8
tháng đầu năm 2009
Thị trường Giá trị (1000USD)
EU 5440253.125
ASEAN 5099499.583
Mỹ 6174300.122
Nhật Bản 3310985.827
Ô-xtrây-li-a 1457618.743
Trung Quốc 2377892.702
Ấn Độ 190359.16
Ma-lai-xi-a 1007350.028
U-crai-na 88322.887
III. Định hướng phát triển thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
Tiếp tục tạo khung pháp lý về thị trường quốc tế thông thoáng hơn cũng như kịp
thời phát hiện và xử lý các trở ngại, rào cản về thị trường để tạo thuận lợi cho các hoạt
động xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu. Trước mắt, cần tập trung nghiên cứu ký thêm
các hiệp định, thoả thuận kinh tế thương mại với Italia, Tây Ban Nha, Bungary,
Rumani, Mexico, Braxin Điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực các hiệp định, thoả
thuân thương mại với các nước thành viên mới của EU, nếu xét thấy không còn phù
hợp. Theo dõi, đôn đốc thực hiện các hiệp định, thoả thuận còn hiệu lực, tổ chức,
chuẩn bị, tham gia các cuộc đàm phán song phương và đa phương với các đối tác liên
quan. Tham gia vòng đàm phán Doha để bảo vệ quyền lợi của Việt Nam, đồng thời
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 5
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
tham gia đàm phán song phương với các đối tác trong WTO để mở rộng thị trường cho
hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam.
Nâng cao hơn nữa chất lượng nghiên cứu về tình hình thị trường; hàng hoá;
biện pháp xử lý xuất nhập khẩu; các rào cản thương mại; các thay đổi về chính sách
thuế; các quy định về vệ sinh an toàn; nhãn mác; tình hình cạnh tranh của các đối tác;
khả năng thâm nhập hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam vào thị trường nước ngoài
cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp về phát triển thị trường, hoạt động xúc tiến
thương mại có hiệu quả hơn. Tiếp tục phấn đấu giảm nhập siêu và hướng tới cân bằng
cán cân thương mại và có thể xuất siêu để có tiền trả nợ nước ngoài trong vòng 5 năm
tới. Chủ động trước xu hướng chuyển dịch tỷ trọng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với
các khu vực thị trường
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 6
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP
KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM
I. THỊ TRƯỜNG EU:
Đơn vị: triệu USD
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam
1. Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực sang EU:
1.1 Tình hình xuất khẩu giai đoạn 2000-2008
Trị giá xuất khẩu sang EU
2445.1
3162.5
3852.6
4968.4
5517
7052.9
9096
10000
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2000 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu USD
Trị giá xuất khẩu
Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU đạt 10 tỷ USD, tăng 17,6% so
với năm 2007. Phấn đấu đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 12,1 tỷ USD, tăng
14,2%.
Về thị trường: Tiếp tục khai thác triệt để các thị trường trọng điểm có kim ngạch lớn,
cụ thể: Đức, Anh, Pháp,Hà Lan, Bỉ, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại
vào các thị trường “mới” của EU.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 7
Năm VN xuất khẩu sang
EU
VN nhập khẩu từ
EU
Cán cân thương mại
2000 2445.1 1317.4 +1127.7
2002 3162.5 1840.6 +1321.9
2003 3852.6 2477.7 +1347.9
2004 4968.4 2681.8 +2286.6
2005 5517.0 2581.2 +2935.8
2006 7052.9 3118.4 +3934.5
2007 9096.0 5139.1 +3956.9
2008 10000.0 6047.4 +3925.6
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Về mặt hàng: bên cạnh những mặt hàng đã có chỗ đứng trên thị trường như dệt may,
giày dép, nông thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ cần phát triển các mặt hàng
mới, có triển vọng tăng kim ngạch như sản phẩm cơ khí, chế tạo (gia công), linh kiện
vi tính và điện tử. Định hướng đối với một số mặt hàng cụ thể như sau:
Dệt may: EU bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho Trung Quốc. Điều này sẽ ảnh hưởng đáng
kể đối với xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường này. Việt Nam và các nước
dệt may khác sẽ phải cạnh tranh gay gắt với ngành dệt may Trung Quốc là nước có sức
cạnh tranh cao, chủ động được nguyên phụ liệu và có khả năng đáp ứng nhiều loại
phẩm cấp hàng hoá. Phấn dadáu, kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 2,1 tỷ USD,
tăng 13,5%.
Giày dép: EU là thị trường nhập khẩu giày dép lớn thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kỳ, nhu
cầu nhập khẩu những năm gần đây khoảng trên 36 tỷ USD/năm. Tuy đạt được tốc độ
tăng trưởng khá nhưng nhìn chung xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều hạn chế như:
nhiều nguyên liệu đầu vào của ngành da giày phải nhập khẩu từ bên ngoài, khâu tiêu
thụ còn phụ thuộc lớn vào đối tác trong liên doanh, khâu nghiên cứu thị hiếu thị
trường, thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới còn yếu. Phấn đấu, kim ngạch xuất
khẩu đến năm 2010 đạt 3 tỷ USD, tăng 9,1%.
Thuỷ sản: EU là thị trường tiêu thụ thuỷ sản lớn trên thế giới, nhập khẩu nhiều nhất
philê cá đông lạnh chủ yếu là cá tuyết, cá tuyết vàng, và cá tra, sau đó là tôm đông
lạnh, và cá ngừ. Hàng năm, kim ngạch nhập khẩu khoảng 40 tỷ USD.Kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU năm 2008 đạt trên 1 tỷ USD, tăng 20% so với
năm 2007. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1,45 tỷ USD, tăng 16%.
Cà phê: EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với cà phê Việt Nam, chiếm tỷ trọng
khoảng 45% trong xuất khẩu của Việt Nam. Phấn đấu, kim ngạch xuất khẩu đến năm
2010 đạt 850 triệu USD, tăng 6,3% .
Sản phẩm gỗ là mặt hàng có tiềm năng phát triển do EU là thị trường tiêu thụ đồ gỗ
lớn nhất thế giới. Nhìn chung, trình độ sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam trong
thời gian qua đã có tiến bộ đáng kể, có thể đáp ứng được yêu cầu tương đối khắt khe
của khách hàng EU về chất lượng và quy cách.Đồ gỗ của Việt Nam đã thâm nhập được
vào hầu hết các nước EU trong đó những nước nhập khẩu chính là Anh, Pháp, Đức,
Đan Mạch. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 900 triệu USD, tăng
15,4%.
Một số điểm đáng lưu ý với thị trường EU năm 2009 :
EU không gia hạn quy chế GSP đối với hàng da giày xuất khẩu của Việt Nam. Tại EU,
theo Hiệp định “Tăng cường thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và buôn bán gỗ”
(FLEGT), được ban hành nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các lô hàng thông qua các
bằng chứng gốc; Quyết định ngày 22/9/2008 của Hội đồng Châu Âu thiết lập hệ thống
phòng ngừa và ngăn chặn đánh bắt kinh doanh cá bất hợp pháp
Ước lượng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực vào EU giai đoạn 2009-2010
Đơn vị tính: Kim ngạch: triệu USD; tăng %
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 8
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009-2010
Trị giá Tăng Trị giá Tăng Trị giá Tăng Trị giá tăng
Tổng KN XK vào
EU
10.000 17,6 10.600 6,0 12.100 14,2 22.700 6,7
KNXK các mặt
hàng chủ lực
6.990 17,6 7.430 6,3 8.300 11,7 15.730 6,0
Dệt May 1.750 20,7 1.850 5,7 2.100 13,5 3.950 6,4
Giày dép 2.600 21,3 2.750 5,8 3.000 9,1 5.750 5,0
Thuỷ sản 1.100 20,6 1.250 13,6 1.450 16,0 2.700 9,9
Cà phê 820 -2,4 800 -2,4 850 6,3 1.650 1,3
Sản phẩm gỗ 720 20,0 780 8,3 900 15,4 2.400 7,9
(Vinanet)
1.2/ Tình hình xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang EU 6 tháng đầu năm giảm 13,9% so
với cùng kỳ 2008, nhưng vẫn thấp hơn mức giảm tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá
của toàn EU trong thời gian này.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong 6 tháng đầu năm
nay có giầy dép giảm 19,6%, xuống còn 990 triệu USD; sản phẩm gỗ giảm 37%,
xuống 267 triệu USD; sản phẩm chất dẻo giảm 21%, xuống 91 triệu USD; nhân điều
giảm 25,2%, xuống còn 80 triệu USD. Trong khi đó, xuất khẩu một số mặt hàng vẫn
duy trì được mức tăng nhẹ như cà phê tăng 3%, đạt 552 triệu USD; túi xách, ví, va li
tăng 1,37%, đạt 161 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hàng dệt may, mặt hàng xuất khẩu
chủ lực thứ 2, sau giầy dép cũng đạt khá, đạt 743 triệu USD, giảm 3,18%
Tham khảo kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường EU 6 tháng đầu năm
nay
Mặt hàng
6 tháng 2009
(nghìn USD)
6 tháng 2008
(nghìn USD)
Tăng giảm
(%)
Giày dép các loại 989.723 1.231.312 -19,62
Hàng dệt may 743.128 767.509 -3,18
Cà phê 552.103 535.768 3,05
Hàng thủy sản 419.492 481.842 -12,94
Gỗ và sản phẩm gỗ 267.439 425.127 -37,09
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và
linh kiện
172.328 202.912 -15,07
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù 161.825 159.641 1,37
Sản phẩm chất dẻo 91.069 114.581 -20,52
Hạt điều 80.063 107.062 -25,22
Phương tiện vận tải và phụ tùng 77.582
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 9
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ
tùng khác
68.196 9.955 585,04
Sản phẩm từ sắt thép 56.867
Hạt tiêu 44.318 48.509 -8,64
Sản phẩm gốm sứ 40.859 62.482 -34,61
Sản phẩm mây, tre, cói, thảm 35.302 52.830 -33,18
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 26.167 49.588 -47,23
Cao su 23.024 60.382 -61,87
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ
cốc
18.965 0
Hàng rau quả 15.805 20.685 -23,59
Gạo 10.580 12.246 -13,60
Chất dẻo nguyên liệu 9.637 0
Sắt thép các loại 6.042 0
Sản phẩm từ cao su 5.111 0
Sản phẩm từ hóa chất 4.911 0
Chè 1.733 3.900 -55,56
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 6 tháng đầu năm giảm 13,9%
so với cùng kỳ 2008, nhưng mức giảm này vẫn thấp hơn mức giảm 22% của tổng kim
ngạch nhập khẩu hàng hoá của toàn EU trong 4 tháng đầu năm nay.
Cùng với sự phục hồi của kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế khu vực châu Âu,
dự báo xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang thị trường này cũng sẽ tiếp tục xu hướng
tăng trở lại. Nhưng do kinh tế EU phục hồi chậm nên tốc độ gia tăng xuất khẩu còn
hạn chế so với các thị trường khác.
Theo số liệu của Cơ quan thống kê EU (Eurostat), tỉ lệ thất nghiệp tại EU trong
tháng 5/2009 là 8,9%, mức cao nhất kể từ năm 2005 và của khu vực đồng Euro là
9,5%, mức cao nhất kể từ năm 1999. Trong khi đó, GDP của EU được dự báo sẽ suy
giảm 4% trong năm 2009, với 26/27 nước (trừ Hy Lạp) có mức tăng trưởng âm. Tuy
nhiên đã có những dấu hiệu cho thấy thời kỳ suy thoái tồi tệ nhất đã chấm dứt. Kinh tế
Anh quý II chỉ còn giảm ở mức 0,3% trong khi mức suy giảm của các quý trước là
1,8% và 2,4%. Tại Đức, doanh số bán lẻ trong tháng tăng 0,4%, tốt hơn so nới dự đoán
là 0%.
1.3/ Xu hướng tiêu dùng EU đang có dấu hiệu thay đổi:
Những diễn biến của thị trường EU thời gian qua cho thấy, Xu hướng tiêu dùng EU
đang có dấu hiệu thay đổi.
Đối với hàng thực phẩm: do dân số châu Âu ngày càng già đi, áp lực công việc cao
nên xu hướng tiêu dùng thực phẩm sẽ lựa chọn những sản phẩm có tiêu chuẩn chất
lượng cao, sạch và an toàn cho sức khỏe, những sản phẩm tiện lợi, ăn liền. Cộng thêm,
xu hướng các hộ gia định nhỏ không có con ở châu Âu cũng đang tăng lên nên các hộ
gia đình người châu Âu chuyển sang tiêu dùng ít thực phẩm hơn và tiêu dùng những
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 10
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
sản phẩm có kích cỡ nhỏ, vừa phải thay vì chọn mua những sản phẩm có kích cỡ lớn
như trước đây.
Đối với hàng thời trang: người châu Âu ưa phong cách thoải mái, các loại bộ đồ thoải
mái và giầy thể thao đang được ưa chuộng nhiều ở châu Âu. Đồng thời họ cũng hay
thay đổi phong cách hơn so với trước đây chỉ mua vào 2 vụ chính là đông, hè thì nay
mua vào nhiều lần trong năm. Bởi vậy, xu hướng của các nhà nhập khẩu cũng chuyển
sang những nhà xuất khẩu qui mô nhỏ và vừa, linh hoạt thay cho những đơn đặt hàng
rất lớn từ Trung Quốc với giá rất rẻ. Đây là một điểm có lợi cho các doanh nghiệp may
mặc Việt Nam trong tương lai.
Đối với hàng rau quả: lượng tiêu thụ có xu hướng tăng tại EU do thói quen ăn uống để
bảo vệ, tăng cường sức khỏe của người dân. Đây là yếu tố làm gia tăng nhu cầu hoa
quả từ các nước nhiệt đới tại EU. Một dự báo cho biết mặt hàng này sẽ đạt mức tăng
6-8%/năm.
Hiện Việt Nam và một số nước ASEAN đang đàm phán với EU về hiệp định thương
mại tự do giữa các nước ASEAN và EU (FTA ASEAN-EU). Hiệp định này nếu sớm
được thông qua sẽ tạo ra lợi thế rất lớn cho Việt Nam do gần 60% hàng hoá xuất khẩu
của nước ta vào EU đang phải chịu thuế nhiều hơn các nước trong khu vực.
Nếu thông qua hiệp định, EU có khả năng giảm 90% thuế suất đối với hàng xuất khẩu
của Việt Nam. Theo tính toán của các chuyên gia, hiệp định cũng sẽ góp phần đẩy
mạnh đầu tư vào các ngành định hướng xuất khẩu và đóng góp khoảng 2 – 15% vào
tăng trưởng GDP của nước ta. Xuất khẩu lương thực qua EU có thể tăng 26 – 44%,
hàng dệt may, giày dép có thể tăng tới 154% …
Đối với mặt hàng dệt may, một nhà ngoại giao EU cho biết nhiều nước muốn bãi bỏ
các mức thuế chống bán phá giá giày da nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc trước
mùa Giáng sinh năm nay, thời điểm ngành bán lẻ có doanh thu cao. Hiện đã có 15
nước ủng hộ bỏ loại thuế này. Đây là một thuận lợi lớn do trong hai năm qua, xuất
khẩu mặt hàng này của Việt Nam vào thị trường châu Âu giảm đáng kể do bị áp thuế
chống bán phá giá.
(Nguồn Tinthuongmai.vn)
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 11
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
2. Nhập khẩu các mặt hàng chủ lực từ EU
2.1 Tình hình nhập khẩu giai đoạn 2000-2008
Trị giá nhập khẩu từ EU
1317.4
1840.6
2477.7
2681.8
2581.2
3118.4
5139.1
6047.4
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
2000 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu USD
Trị giá nhập khẩu
2.2 Tình hình nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2009:
Khối nước ĐVT
Sơ bộ 7 tháng
Lượng
Trị giá
(1000 USD)
2920560
Trong đó :
Xe máy nguyên chiếc Chiếc 19626 44908
Vải các loại 1000 USD 46354
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1000 USD 30443
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1000 USD 40176
Sắt thép các loại Tấn 106683 59502
Sản phẩm từ sắt thép 1000 USD 53973
Sản phẩm từ giấy 1000 USD 1420
Sản phẩm từ chất dẻo 1000 USD 20156
Sản phẩm từ cao su 1000 USD 6989
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1000 USD 2716
Sản phẩm hoá chất 1000 USD 98106
Sữa và sản phẩm từ sữa 1000 USD 98576
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 1000 USD 65886
Phân bón Tấn 2035 1583
Nguyên phụ liệu thuốc lá 1000 USD 9521
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy 1000 USD 58021
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 12
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Nguyên phụ liệu dược phẩm 1000 USD 23069
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện 1000 USD 26920
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1000 USD 1064617
Linh kiện, phụ tùng xe máy 1000 USD 117
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1000 USD 60430
Kim loại thường khác Tấn 2181 6866
Hoá chất 1000 USD 59370
Hàng thuỷ sản 1000 USD 11948
Giấy các loại Tấn 7736 8184
Gỗ và sản phẩm gỗ 1000 USD 12585
Dược phẩm 1000 USD 278188
Dây điện và dây cáp điện 1000 USD 30619 62373
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 6046 8072
Bông các loại Tấn 1044 769
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1000 USD 1379
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1000 USD 19912
Ô tô nguyên chiếc các loại Chiếc 499 18650
(Nguồn: www.tinnhanhchungkhoan.vn)
3. Tình hình xuất nhập khẩu cụ thể các quốc gia trong EU:
3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu từng quốc gia trong EU
7 tháng đầu năm 2009
Đơn vị 1000USD

Khối nước, nước
Sơ bộ 7 tháng
Xuất khẩu Nhập khẩu
E
U
Trong đó :
Ai-len 21060 68942
Anh 746401 181736
Áo 58586 66252
Ba Lan 95546 47647
Bỉ 546733 143942
Bồ Đào Nha 48659 6015
Bun-ga-ri 28171 14646
Đan Mạch 90791 107613
Đức 1069950 726178
Ê-xtô-ni-a 4809 1612
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 13
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Hà Lan 765595 238769
Hung-ga-ri 40696 68216
Hy Lạp 43889 3365
I-ta-li-a 486926 374541
Lát-vi-a 5232 1291
Li-tu-a-ni-a (Lít-va) 20195 2431
Lúc-xăm-bua 8747 1099
Man-ta 1465
Phần Lan 43233 68576
Pháp 455363 408616
Ru-ma-ni 38149 9679
Séc 63470 16175
Síp 6896 8090
Xlô-va-ki-a 46277 3776
Xlô-ven-nia 10296 4857
Tây Ban Nha 569756 97852
Thuỵ Điển 123359 248645
(Nguồn: Tinnhanhchungkhoan.vn)
3.2/ Thị trường Anh:
Năm 2000 2004 2005 2006 2007 2008
Xuất khẩu 479.4 1010.3 1015.8 1179.7 1431.3 1581
Nhập khẩu 149.9 227.7 102.4 202.1 237 306.3
Đơn vị: triệu USD
Nguồn: Niên giám thống kê
Kim ngạch xuất nhập khẩu sang Anh
479.4
1010.3
1015.8
1179.7
1431.3
1581
149.9
227.7
182.4
202.1
237
386.3
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu USD
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét