Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tài liệu Đề án " Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam" pptx

- Giúp cho hoạt động của cơ quan kiểm toán v các kiểm toán viên có
đợc đờng lối hoạt động rõ rng, thực hiện công việc kiểm toán trôi chảy
đạt chất lợng cao. Các chuẩn mực kiểm toán l điều kiện để các kiểm toán
viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đợc đạo đức nghề
nghiệp.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán l cơ sở để kiểm tra đánh giá chất
lợng, hiệu quả v độ tuân thủ của các kiểm toán viên cũng nh các Đon
kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị. Ngoi ra hệ thống chuẩn
mực kiểm toán l cơ sở để kiểm tra tính đúng đắn các nhận xét của kiểm
toán viên trong báo cáo kiểm toán v l cơ sở để giải quyết các tranh chấp
phát sinh giữa kiểm toán viên, Đon kiểm toán với các đơn vị đợc kiểm
toán đồng thời cũng l cơ sở pháp lý giúp cho các kiểm toán viên v Đon
kiểm toán giải toả đợc trách nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra
trong tơng lai.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán l ti liệu quan trọng giúp cho việc
đo tạo, bồi dỡng kiểm toán viên v đánh giá chất lợng kiểm toán viên.
Trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam những biến chuyển trong môi
trờng kinh doanh v pháp lý cũng đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi
sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
- Sự ra đời của Luật doanh nghiệp cũng nh những nỗ lực của chính
phủ trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã tạo cơ hội tăng thêm của
thị trờng kiểm toán bị trì trệ do ảnh hởng của đầu t nớc ngoi giảm
sút sau khủng hoảng ti chính Châu á. Đồng thời, việc bãi bỏ giấy phép
hnh nghề kiểm toán sẽ dẫn việc Bộ Ti chính phải có những biện pháp
kiểm soát khác v chuẩn mực kiểm toán trở thnh một yêu cầu cấp thiết
hơn nữa.
- Sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việt Nam đánh dấu một bớc
ngoặt trong lịch sử phát triển của kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Khi thị
trờng chứng khoán Việt Nam phát triển thì vai trò của hoạt động kiểm
toán độc lập sẽ trở nên quan trọng v yêu cầu xây dựng chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam sẽ gia tăng để giải quyết một loạt các vấn đề đặt ra từ sự
phát triển của thị trờng chứng khoán v các dịch vụ liên quan.

6
- Quá trình ho nhập vo nền kinh tế thế giới của Việt Nam tiếp tục
đợc đẩy mạnh với sự kiện nổi bật l Hiệp định thơng mại Việt Mỹ.
Quá trình ny tiếp tục mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhng cũng
lm gia tăng các thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nh nớc v sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc, không loại trừ lĩnh vực kiểm
toán độc lập. Yêu cầu về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với
tập quán quốc tế nhng vẫn đáp ứng đợc yêu cầu quản lý về mặt nh
nớc lại cng gia tăng.
Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế
giới cũng nh những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại
Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam: phải đẩy mạnh tiến độ xây dựng hệ thống chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam để mau chóng hình thnh một hệ thống chuẩn
mực tơng đối đầy đủ cho công tác kiểm toán báo cáo ti chính. Đồng thời
phải ban hnh các hớng dẫn thực hiện kèm theo.

4.
Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến.
Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến l: những
chuẩn mực có hiệu lực m KTV phải tuân thủ khi tiến hnh kiểm toán v
l cách thức bảo đảm chất lợng kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán chung đợc thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn
mực v đợc chia thnh ba nhóm:
* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực v đợc áp dụng trong
tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm các chuẩn
mực đo tạo nghiệp vụ v sự thnh thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng
nh sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng. Cụ thể:
- Việc kiểm toán phải do 1 ngời hay 1 nhóm ngời đợc đo tạo
nghiệp vụ tơng xứng v thnh thạo chuyên môn nh một KTV thực hiện.
Có nghĩa ngời thực hiện kiểm toán phải đợc đo tạo 1 cách đầy đủ v
hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán v kiểm toán.
- Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ
thái độ độc lập. Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố l bản chất thực của
KTV v cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV.

7
KTV phải duy trì đợc sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong
suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán v lập báo cáo kiểm
toán).
Chuẩn mực ny đòi hỏi KTV phải luôn đa nghi nghề nghiệp nh luôn
đặt ra các câu hỏi cho các dấu hiệu nghi ngờ, phân tích các bằng chứng,
đánh giá để hoặc khẳng định hoặc loại bỏ những nghi ngờ đó.
* Nhóm chuẩn mực thực hnh: gồm có 3 chuẩn mực đề cập tới việc lập
kế hoạch v giám sát công việc kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ v thu thập đầy đủ các bằng chứng có hiệu lực. Cụ thể:
- Phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán v giám sát chặt
chẽ những ngời giúp việc (nếu có) nhằm xác định rõ lợng công việc cần
hon thnh, số lợng các KTV cần thiết, các thủ pháp kiểm toán cần thực
hiện v khi no cần áp dụng đối với từng thủ pháp.
- Phải hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm toán nội bộ để lập kế hoạch
kiểm toán v xác định nội dung, thời gian v qui mô của các thử nghiệm sẽ
thực hiện.
- Phải thu đợc đầy đủ bằng chứng có hiệu lực thông qua việc kiểm
tra, quan sát, thẩm vấn v xác nhận để có đợc những cơ sở hợp lý cho ý
kiến về báo cáo ti chính đợc kiểm toán.
Đầy đủ v có hiệu lực l nói tới số lợng v chất lợng của bằng chứng
kiểm toán cần thu thập. KTV cần phải sử dụng những xét đoán nghề
nghiệp để đánh giá bao nhiêu bằng chứng kiểm toán v những loại bằng
chứng no cần thu thập.
* Nhóm chuẩn mực báo cáo: gồm 4 chuẩn mực cung cấp cho KTV
những chỉ dẫn để lập báo cáo kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán phải xác nhận bảng khai ti chính có đợc trình
by phù hợp với những nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận rộng rãi hay
không.
- Báo cáo kiểm toán phải chỉ ra các tr
ờng hợp không nhất quán về
nguyên tắc giữa kì ny với các kì trớc.
Chuẩn mực ny ám chỉ rằng các đơn vị đợc kiểm toán phải sử dụng 1
cách thống nhất các phơng pháp v thủ tục kế toán từ năm ny qua năm
khác. Đối với những trờng hợp thay đổi nhng không đợc chỉ ra thì KTV

8
phải bảo đảm hợp lý rằng chúng không ảnh hởng đến những thông tin
trên báo cáo ti chính.
- Phải xem xét các khai báo trên bảng khai ti chính có đầy đủ một
cách hợp lý không trừ những trờng hợp khác đợc chỉ ra trong báo cáo.
Đầy đủ đợc hiểu l bao gồm cả những thuyết minh ti chính, các thuật
ngữ đợc sử dụng trên báo cáo ti chính, những nhận xét về tình hình ti
chính, các mẫu, trình tự sắp xếp v cả sự phân loại các khoản mục trên báo
cáo ti chính.
- Báo cáo kiểm toán phải đa ra ý kiến về ton bộ bảng khai ti chính
hoặc khẳng định không thể đa ra ý kiến đợc kèm theo việc nêu rõ lý do.
Trong mọi trờng hợp kí tên vo báo cáo kiểm toán, KTV phải nêu rõ
trong báo cáo đặc điểm cuộc kiểm toán v mức độ trách nhiệm của KTV.
Trong các chuẩn mực đợc chấp nhận rộng rãi có thể phân thnh 2
phân hệ rõ rệt:
+ Phân hệ thứ nhất: các chuẩn mực chung cũng l những chuẩn mực
về KTV. Các chuẩn mực ny đợc tổng quát trên 3 mặt: đợc đo tạo
nghiệp vụ v có trình độ tơng xứng; độc lập; v thận trọng thích đáng.
+ Phân hệ thứ hai: các chuẩn mực thực hnh bao gồm 2 loại:
- Loại 1: các chuẩn mực nghiệp vụ hay chuẩn mực công việc tại chỗ đề
cập tới 3 mặt:
Lập kế hoạch chu đáo v giám sát ngời giúp việc.
Hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ v các phép thử nghiệm thích hợp.
Phải thu đợc bằng chứng có hiệu lực v đầy đủ.
- Loại 2: các chuẩn mực báo cáo kiểm toán gồm 4 chuẩn mực, cụ thể:
Phải xác nhận báo cáo ti chính trong quan hệ phù hợp với những
nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận rộng rãi.
Phải chỉ rõ các trờng hợp không nhất quán giữa các kì kế toán.
Phải xem xét các khai báo kèm theo các bảng khai ti chính v đánh
giá đầy đủ của khai báo.
Phải đa ra ý kiến về ton bộ bảng khai ti chính hoặc khẳng định
không đa ra ý kiến đợc ( có lý do), phải nêu rõ đặc điểm của cuộc kiểm
toán v trách nhiệm của kiểm toán viên.


9


II. Quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
1.Cơ sở xây dựng.
Để xây dựng một hệ thống pháp lý nói chung v chuẩn mực kiểm toán
nói riêng phải dựa trên cơ sở nhất định.
Cơ sở chung của quy định pháp lý l quy phạm pháp lý bao gồm:
- Quy phạm điều chỉnh: quy định quyền v nghĩa vụ của các bên tham
gia quan hệ pháp lý.
- Quy phạm bảo vệ: xác định các biện pháp cỡng chế đối với hnh vi
bất hợp pháp.
- Quy phạm định ra các nguyên tắc, định hớng cho hnh vi.
- Quy phạm thủ tục: quy định trình tự thực hiện các quy phạm nội
dung nói trên.
Trong trờng hợp xây dựng hệ thống chuẩn mực cụ thể, Uỷ ban
chuẩn mực kiểm toán đã giới hạn các quan hệ pháp lý chỉ trong hoạt động
kiểm toán trên cơ sở đó hình thnh hai khối quy phạm: quy phạm đạo đức
nghề nghiệp v quy phạm nghiệp vụ chuyên môn kiểm toán.
Bất kể sự khác nhau giữa cơ cấu v phạm vi điều chỉnh của từng loại
hình pháp lý, cơ sở cụ thể để xây dựng các đIều khoản phải đi từ nhận thức
đúng v cơ sở về đối tợng của từng loại qui phạm. Chẳng hạn quy phạm
về đạo đức nghề nghiệp phải xuất phát từ nhận thức về bản chất v truyền
thống đạo đức v những quy phạm pháp lý thể chế hoá nhận thức nói trên.
Từ đó cần cụ thể hoá bằng những giải thích cụ thể về đạo đức.
Cũng nh các loại chuẩn mực khác, việc xây dựng chuẩn mực kiểm
toán gắn chặt với việc thực hiện chuẩn mực đó bởi đạo lý v lẽ công bằng
phát sinh từ ý chí v quyền lực. Mặt khác, ý chí v quyền lực lại xuất phát
từ thực tại. Về mặt biện chứng đây l mối liên hệ giữa khoa học chuẩn mực
với thực tiễn. Trong mối quan hệ đó, thực tiễn phải có trớc song khoa học
phải có tác dụng hớng dẫn. Từ đó, điều khẳng định ở đây l chuẩn mực
không phải l cái lý tởng v vĩnh cửu, cng không thể có trớc thực tiễn,
cũng không thể không có khi thực tiễn đã tồn tại. Kiểm toán của chúng ta
phải có chuẩn mực v hon thiện nó từng bớc.

10

2.
Nguyên tắc xây dựng.
Các nguyên tắc xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam
trong điều kiện hiện nay:
2.1. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợc xây dựng trên cơ sở
các chuẩn mực kiểm toán quốc tế v có tham khảo chuẩn mực kiểm toán các
quốc gia khác.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc xây dựng với mục tiêu đạt đợc
những chuẩn mực tốt nhất cho nghề kiểm toán trên phạm vi ton thế giới.
Tuy nhiên, do phải thoả mãn yêu cầu của nhiều thnh viên l các quốc
gia có mức độ phát triển khác nhau về nghề nghiệp nên các chuẩn mực
quốc tế không tránh đợc một số nhợc điểm:
- Phải dung ho quan điểm khác biệt giữa các quốc gia bằng cách đa
ra hai giải pháp khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Không ban hnh một số vấn đề mang đặc điểm riêng của một nhóm
quốc gia, không mang tính phổ biến trên thế giới.
- Phát triển chậm hơn chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia vì quan
điểm bất đồng giữa các quốc gia thnh viên về một số vấn đề cụ thể.
Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ngoi việc sử
dụng các chuẩn mực quốc tế lm cơ sở, cần xem xét thêm chuẩn mực kiểm
toán của các quốc gia khác, đặc biệt l các quốc gia có nghề nghịêp kiểm
toán phát triển v các quốc gia đang sử dụng chuẩn mực quốc tế để xây
dựng chuẩn mực quốc gia.
2.2. Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bên cạnh yêu cầu phù hợp với
thông lệ quốc tế, còn cần phải phù hợp với các đặc điểm của Việt Nam để
đảm bảo khả năng đa chuẩn mực vo thực tiễn hoạt động kiểm toán Việt
Nam:
- Điều chỉnh, bổ sung những yếu tố riêng của Việt Nam.
- Phải đợc chuyển sang hình thức phù hợp với văn bản pháp quy thay
vì l các hớng dẫn nghề nghiệp nh chuẩn mực quốc tế.
- Phải phù hợp với cách nghĩ, cách lm của ngời Việt Nam.

11
2.3. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải hớng về việc nâng
cao chất lợng của các công ty kiểm toán Việt Nam đồng thời kiểm soát đợc
chất lợng của các công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợc xây dựng trong điều kiện
các công ty kiểm toán Việt Nam đang đi tìm một tiêu chuẩn chất lợng cho
mình trong khi các công ty kiểm toán quốc tế thực hnh kiểm toán theo các
chuẩn mực quốc tế. Điều ny đặt ra câu hỏi l rốt cuộc, chúng ta xây dựng
chuẩn mực kiểm toán cho ai? Câu trả lời thích hợp l để phục vụ cho các
công ty kiểm toán Việt Nam, với mong muốn nâng cao chất lợng kiểm
toán của họ ngang với tầm chung của thế giới. Đối với các công ty kiểm
toán quốc tế, công việc kiểm toán đợc tiến hnh theo các chính sách chung
ton thế giới của họ. Tác dụng chủ yếu của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
l khép họ vo các yêu cầu m Việt Nam mong muốn cho một cuộc kiểm
toán.
2.4. Hệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải có khả năng ứng
dụng cao trong thực tiễn công tác kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải bảo đảm đợc các bên
liên quan hiểu đúng v áp dụng đúng trong thực tiễn hoạt động kiểm toán
tại Việt Nam. Điều ny liên quan đến:
Các hớng dẫn v giải thích về chuẩn mực cho các thnh viên nghề
nghiệp cũng nh cho xã hội.
Trình độ của đội ngũ kiểm toán viên phải đủ để sự dụng chuẩn mực
trong công việc.
Chơng trình đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực trong thực tế, các
điều chỉnh bổ sung hoặc giải thích kịp thời trong quá trình áp dụng chuẩn
mực.
2.5. Cơ chế ban hnh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải giải quyết
đợc mối quan hệ giữa Nh nớc v tổ chức nghề nghiệp trong quá trình lập
quy v kiểm soát chất lợng công việc kiểm toán.
Hiện nay Bộ Ti chính l ngời chịu trách nhiệm chính về việc soạn
thảo v ban hnh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với sự tham gia của các
công ty kiểm toán v các nh nghiên cứu. Bộ Ti chính cũng l ngời kiểm
tra v giám sát chất lợng kiểm toán tại các công ty kiểm toán. Điều ny l

12
hợp lý v rất cần thiết trong giai đoạn hiện tại. Tuy nhiên, dễ thấy rằng về
lâu di, kinh phí v nhân lực của Bộ Ti chính không thể v không nên
bao cấp ton bộ cho công việc ny bởi vì chúng đòi hỏi rất nhiều thời
gian v kinh phí cũng nh sự nhạy bén nghề nghiệp m các cơ quan chức
năng nh nớc khó thực hiện đợc.
Do đó, về lâu di cần một cơ chế khác thích hợp hơn, giải quyết đúng
đắn mối quan hệ giữa nh nớc v tổ chức nghề nghiệp trong việc xây dựng
chuẩn mực. Theo chúng tôi, một mô hình thích hợp l:
Bộ Ti chính giữ vai trò ban hnh các chuẩn mực kiểm toán.
Hội đồng quốc gia về kế toán giữ vai trò tổ chức soạn thảo các chuẩn
mực trình Bộ ti chính ban hnh.
Tổ chức nghề nghiệp của kiểm toán viên tham gia quá trình soạn thảo
v chịu trách nhiệm đa ra các hớng dẫn việc áp dụng chuẩn mực trong
thực tế. Để lm đợc vai trò ny, tổ chức nghề nghiệp của các kiểm toán
viên không nên tổ chức theo kiểu tự nguyện nh Hội kế toán Việt Nam, m
nên hình thnh nh một tổ chức bắt buộc đối với các kiểm toán viên v
công ty kiểm toán hnh nghề v đặt dới sự bảo trợ chính thức của Bộ Ti
chính.
2.6. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải phát triển đồng bộ
với hệ thống kế toán Việt Nam.
Bản thân mối quan hệ giữa hai lĩnh vực kế toán v kiểm toán đã đòi
hỏi sự đồng bộ ny. Rất nhiều chuẩn mực kiểm toán phải tham chiếu đến
chuẩn mực kế toán liên quan, thí dụ chuẩn mực về Các bên hữu quan,
chuẩn mực về Tính liên tục hoạt động kinh doanh Vấn đề xây dựng
các chuẩn mực kế toán Việt Nam mới đợc đặt ra từ năm 1999 do đó đã đi
sau một bớc so với chuẩn mực kiểm toán. Điều ny có thể dẫn đến một số
vớng mắc trong việc soạn thảo v ban hnh các
chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam sao cho có thể áp dụng trong thực tế. Do đó cần phải bảo đảm sự phát
triển đồng bộ của các chuẩn mực kiểm toán v hệ thống kế toán Việt Nam.
2.7. Quy trình xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải
chuyển sang chuyên nghiệp hoá.
Trong thời gian qua, quá trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam l một hoạt động vừa mang tính chất hnh chính ( hoạt động của Bộ

13
Ti chính với ti trợ của ngân sách ) v tự nguyện ( sự tham gia của các
thnh viên bên ngoi v các công ty kiểm toán). Khi quá trình xây dựng các
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam chuyển sang giai đoạn phát triển nhanh
chóng, phơng thức ny không đáp ứng đợc các yêu cầu về tiến độ soạn
thảo v ban hnh chuẩn mực vì:

- Các thnh viên tham gia từ nhiều cơ quan đơn vị khác nhau, có mức
độ nhận thức, kỹ năng khác nhau. Quá trình thảo luận sẽ mất nhiều thời
gian để thuyết phục lẫn nhau giữa chính các thnh viên soạn thảo hơn l
tìm các giải pháp phù hợp.
- Việc phối hợp giữa các thnh viên tham gia tự nguyện sẽ rất khó
khăn, tuỳ thuộc vo nhiệt tình v khả năng thu xếp thời gian của họ.

- Những trở ngại về ti chính.
Chuyên nghiệp hoá l quá trình tất yếu của các tổ chức nghề nghiệp
trên thế giới trong quá trình nghiên cứu v ban hnh chuẩn mực kiểm toán
để nâng cao chất lợng v hiệu quả của quá trình ny.
Chuyên nghiệp hoá quy trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán bao
gồm:
- Hình thnh một đội ngũ chuyên nghiệp trong soạn thảo chuẩn mực,
bao gồm các chuyên viên có trình độ, kỹ năng v kinh nghiệm thích hợp
trong lĩnh vực biên soạn chuẩn mực.
- Hình thnh các quy trình cụ thể cho những công đoạn trong ton bộ
quy trình xây dựng chuẩn mực để đảm bảo sự phối hợp tốt nhất giữa các
bên trong quá trình lm việc.
- Hình thnh một cơ chế ti chính phù hợp cho hoạt động ban hnh
chuẩn mực.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, quá trình chuyên nghiệp hoá ny
bắt buộc phải diễn ra tuy nhiên cần theo bớc thích hợp.
Quá trình hình thnh nền kinh tế thị trờng Việt Nam l một quá
trình vận dụng sáng tạo kinh nghiệm của các nớc vo thực tiễn Việt Nam
phù hợp với định hớng của Đảng v Nh nớc. Hoạt động kiểm toán độc
lập v các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng không nằm ngoi yêu cầu
đó. Trong từng thời kỳ, việc nhận đúng yêu cầu của thực tiễn giúp chúng ta

14
xác định những hớng đi hợp lý cho mình v đạt đợc những mục tiêu đã
vạch ra.


3.Quá trình hình thnh hệ thống chuẩn mực.
3.1. Quá trình xây dựng.
Quá trình hình thnh hệ thống chuẩn mực kiểm toán l một quá trình
lâu di trong suốt lịch sử phát triển của hoạt động kiểm toán. Có thể hình
dung quá trình ny diễn ra theo hai hớng sau:
- Thứ nhất đó l quá trình chuẩn hoá hoạt động kiểm toán từ mức độ
một công ty kiểm toán cho mức độ ton thế giới. Từ thực tiễn công tác kiểm
toán, các kiểm toán viên hình thnh phơng thức tiếp cận của riêng mình
để lm cơ sở thiết kế các thủ tục kiểm toán cho mỗi hợp đồng kiểm toán cụ
thể. Các công ty kiểm toán sẽ tập hợp các phơng thức tiếp cận của các
kiểm toán viên để xây dựng một quy trình kiểm toán chuẩn cho công ty,
lm cơ sở cho việc nâng cao chất lợng kiểm toán của công ty v đo tạo
kiểm toán viên. các hiệp hội nghề nghiệp của kiểm toán viên phải dựa trên
quy trình của các công ty (l những hội viên của Hiệp hội) để hình thnh
chuẩn mực kiểm toán quốc qia trên nguyên tắc nâng cao chất lợng công
việc kiểm toán v bảo vệ uy tín nghề nghiệp trớc xã hội.
Cuối cùng, liên đon kế toán quốc tế phối hợp các chuẩn mực kiểm
toán quốc gia để hình thnh chuẩn mực kiểm toán quốc tế trên cơ sở nhất
trí của các nớc hội viên.
Thứ hai đó l quá trình tác động ngợc lại của các chuẩn mực đợc
hình thnh. Khi một cồn ty kiểm toán xây dựng đợc quy trình kiểm toán
chuẩn của mình, các kiểm toán nên có trách nhiệm đIều chỉnh lại phơng
thức tiếp cận của mình phù hợp với những quy định chung trong quy trình
kiểm toán chuẩn của công ty. Các chuẩn mực kiểm toán quốc gia khi hình
thnh cũng tác động ngợc lại quy trình kiểm toán chuẩn của các công ty
kiểm toán theo hớng tơng tự v cuối cùng sự ra đời của chuẩn mực kiểm
toán quốc tế cũng có những ảnh hởng nhất định đến chuẩn mực kiểm toán
của các quốc gia.

15

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét