Trang 5
2.4.3. Những biện pháp Ngân hàng Phương Nam đã thực hiện để quản
lý rủi ro lãi suất thông qua hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
51
2.5. Thực trạng rủi ro từ những tỷ lệ an toàn đảm bảo trong hoạt động của
Ngân hàng Phương Nam 51
2.5.1. Điểm qua một số tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân
hàng Phương Nam 51
2.5.2. Những điểm phù hợp, chưa phù hợp với chuẩn mực của Việt Nam
và thông lệ quốc tế 52
2.6. Những rủi ro khác 54
2.7. Đánh giá chung về vấn đề nhận diện rủi ro từ công tác kiểm toán nội bộ
tại ngân hàng TMCP Phương Nam 54
2.7.1. Ưu điểm của kiểm toán nội bộ trong việc nhận diện và quản lý rủi
ro tại ngân hàng Phương Nam 56
2.7.2. Nhược điểm của công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP
Phương Nam 57
Tóm lược chương 2 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TỪ GÓC ĐỘ
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM 63
3.1. Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Phương Nam 63
3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng
Phương Nam 63
3.1.2. Các giải pháp hỗ trợ khác 72
3.2. Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước 82
3.2.1. Giải pháp về công tác kiểm toán nội bộ tại NHTM 82
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ công tác kiểm toán nội bộ tại các NHTM 84
Trang 6
3.3. Giải pháp đối với các cơ quan khác 86
Tóm lược chương 3 87
Kết luận
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. ATC: trung tâm đào tạo và ứng dụng Ngân hàng Phương Nam
2. CIC: trung tâm thông tin ứng dụng ngân hàng
3. KEB: ngân hàng ngoại hối Hàn Quốc
4. KTKSNB&PC: kiểm tra kiểm soát nội bộ và pháp chế
5. NHNN: ngân hàng Nhà nước
6. NHTM: ngân hàng thương mại
7. TCTD: tổ chức tín dụng
8. TMCP: thương mại cổ phần
9. TPHCM: thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
1. Bảng 2.1: Phân loại dư nợ từ 2005 đến tháng 6/2008 theo thời hạn cho
vay.
2. Bảng 2.2: Phân loại dư nợ từ 2005 đến tháng 6/2008 theo loại tiền.
3. Bảng 2.3: Phân loại dư nợ từ 2005 đến tháng 6/2008 theo nhóm nợ
4. Bảng 2.4: Tỷ lệ khả năng chi trả của Ngân hàng Phương Nam
5. Bảng 2.5: Hệ số chênh lệch lãi suất tại Ngân hàng Phương Nam
6. Bảng 2.6: Một số tỷ lệ đảm bảo an toàn từ năm 2005 đến tháng 6/2008.
Trang 8
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1. Biểu đồ 2.1: Diễn biến lãi suất huy động VND từ 2005 đến tháng 6/2008
2. Biểu đồ 2.2: Diễn biến lãi suất huy động USD từ 2005 đến tháng 6/2008
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nhất là sau khi gia nhập vào tổ chức thương
mại thế giới (WTO) thì mức độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế quốc
tế ngày càng sâu và rộng, trong đó, tài chính ngân hàng là một trong những
lĩnh vực có nhiều thay đổi nhất. Sự hội nhập ấy mang đến cho ngành ngân
hàng Việt Nam những cơ hội mới trong việc học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm
quản lý cũng như tận dụng công nghệ tiên tiến, phát triển nhiều sản phẩm dịch
vụ từ những quốc gia phát triển. Bên cạnh đó, việc thiếu kinh nghiệm thực tế,
lúng túng trong cách điều hành và kiểm soát các hoạt động ngân hàng trong
điều kiện mới đã tạo nên những rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại Việt Nam. Do đó, song song với mục tiêu tăng
trưởng và phát triển, quản lý tốt các rủi ro để đảm bảo tạo ra một môi trường
kinh doanh ổn định đang là áp lực lớn của tất cả các ngân hàng thương mại
nói chung tại Việt Nam.
Xuất phát từ mục tiêu đó, cần phải có một công cụ hữu hiệu để các ngân
hàng thương mại có thể quản lý và kiểm soát các loại rủi ro hiện có, đồng thời
ngăn chặn việc phát sinh những rủi ro mới. Thực hiện công tác kiểm toán nội
bộ hiệu quả là giải pháp tối ưu mang tính chiến lược và cấp thiết trong điều
kiện hiện nay. Tuy nhiên, thực tế hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng
mới được đề cập và áp dụng trong vài năm gần đây và quá trình thực hiện còn
Trang 10
nhiều lúng túng, thiếu kinh nghiệm về cả ln ý luận lẫn thực tiễn. Do đó, kiểm
toán nội bộ tại hầu hết các ngân hàng thương mại đều chưa được quan tâm
đúng mức để phát huy tác dụng trong việc quản lý rủi ro.
Chính vì yêu cầu đó từ thực tế, cần có một nghiên cứu về vấn đề quản lý
rủi ro từ góc độ kiểm toán nội bộ nhằm góp phần quan trọng trong việc đảm
bảo an toàn hoạt động của ngân hàng thương mại. Trong phạm vi của đề tài,
việc nghiên cứu này được thực tiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Nam (Southern Bank) liên quan đến các loại rủi ro: rủi ro tín dụng,
rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro từ các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong
hoạt động của ngân hàng. Các loại rủi ro còn lại chỉ được nêu lên mà không đi
vào phân tích cụ thể (rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro hoạt động …). Song song
đó, đề tài cũng đánh giá thực trạng quản lý rủi ro từ việc sử dụng công cụ
kiểm toán nội bộ và đề xuất những gói giải pháp thực hiện quản lý rủi ro tại
ngân hàng Phương Nam để đảm bảo đưa ngân hàng Phương Nam phát triển
an toàn, ổn định và bền vững. Đó cũng là mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Những nghiên cứu đi từ lN ý luận đến thực tiễn, có ý nghĩa trong việc giúp
ngân hàng Phương Nam quản lý rủi ro. Trên cơ sở tìm hiểu các loại rủi ro;
nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ và nội dung của hoạt động kiểm toán nội bộ;
cùng với việc phân tích những rủi ro đã và đang tồn tại ở Ngân hàng Phương
Nam, đề tài đã luận giải được những nguyên nhân phát sinh các loại rủi ro và
kiến nghị một số giải pháp để khắc phục những nguyên nhân đó và hạn chế
việc xuất hiện những rủi ro khác trong thời gian tới.
Kết cấu nội dung đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro từ góc độ kiểm toán nội bộ tại
Ngân hàng TMCP Phương Nam.
Trang 11
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý rủi ro từ góc độ kiểm toán nội bộ
tại Ngân hàng TMCP Phương Nam.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VÀ
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro:
1.3.1. Khái niệm rủi ro:
* Rủi ro: là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy
nhiên không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình
trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được
xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và
không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc chứ không
phải rủi ro.
Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực: rủi ro có thể
mang đến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm; nhưng cũng có
thể mang đến cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường
rủi ro, chúng ta có thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế
những tiêu cực và phát huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
* Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Đó là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến những
tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến
hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một
nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.3.2. Phân loại rủi ro:
Trang 12
1.3.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không còn khả năng chi
trả hoặc trả nợ không đúng hạn. Lưu ý rằng trong hoạt động ngân hàng, thực
hiện nghiệp vụ cho vay thì đó mới chỉ là một giao dịch chưa hoàn thành. Giao
dịch tín dụng chỉ được xem là hoàn thành khi nào ngân hàng thu hồi về được
khoản cho vay cả gốc và lãi. Tuy nhiên khi thực hiện giao dịch tín dụng ngân
hàng không biết chắc được giao dịch đó có hoàn thành hay không. Do đó rủi
ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó.
Như vậy, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không
đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình
cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài
chính, bão lãnh, bao thanh toán của ngân hàng. Đây còn được gọi là rủi ro mất
khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
1.3.2.2. Rủi ro thanh khoản
Đây là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không
chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để
đáp ứng nhu cầu của các hợp đồng thanh toán.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là đảm
bảo khả năng thanh khoản đầy đủ. Nghĩa là các ngân hàng có sẵn lượng vốn
khả dụng trong tay hoặc có thể tiếp cận dễ dàng các nguồn vốn vay mượn bên
ngoài với chi phí hợp lý và đúng lúc cần thiết, hoặc có thể nhanh chóng bán
bớt một số tài sản ở mức giá thỏa đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho
hoạt động kinh doanh.
Trang 13
Ngày nay công tác quản trị thanh khoản trở nên quan trọng hơn trước
đây rất nhiều. Bởi vì một ngân hàng có thể bị đóng cửa nếu không đáp ứng
đủ nhu cầu thanh khoản, mặc dù về mặt kỹ thuật, nó vẫn có khả năng trả nợ.
Hơn nữa, năng lực quản trị thanh khoản là thước đo quan trọng về tính hiệu
quả tổng thể để đạt được mục tiêu dài hạn của ngân hàng.
1.3.2.3. Rủi ro tỷ giá hối đoái:
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá theo chiều hướng
bất lợi cho ngân hàng, làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi
ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng.
Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh bằng một
loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi phát sinh bằng một loại đồng tiền khác
đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá.
1.3.2.4. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro phát sinh do sự biến động của lãi suất thị
trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài
sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Loại rủi ro này phát sinh trong
quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng có những
khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu ngân hàng đi vay theo lãi
suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí của ngân hàng tăng theo
và ngược lại. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn
thông qua phát hành trái phiếu hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất
thị trường.
1.3.2.5. Rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động) :
Trang 14
Rủi ro tác nghiệp xảy ra do nguyên nhân thiếu hoặc có nhưng không
hiệu quả của các quy trình nội bộ, con người hoặc hệ thống, hoặc xảy ra do
các sự kiện bên ngoài, gây tổn thất cho ngân hàng. Mỗi ngân hàng tùy thuộc
vào mục tiêu quản lý rủi ro của mình mà có thể xây dựng định nghĩa riêng về
rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng mình.
1.3.2.6. Rủi ro thị trường :
Đây là loại rủi ro tổn thất tài sản, xảy ra khi có sự thay đổi của các điều
kiện thị trường hay những biến động của thị trường làm ảnh hưởng đến lãi
suất, tỷ giá ngoại hối, giá chứng khoán mà ngân hàng đang đầu tư
1.4. Kiểm toán nội bộ
1.4.1. Khái niệm:
a) Kiểm toán: là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những
thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp
giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm
toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên có đủ năng lực và độc
lập.
b) Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
(1)
là tập hợp các cơ chế, chính
sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng
được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và
được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp
thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà tổ chức tín dụng đã đặt ra.
c) Kiểm toán nội bộ:
(2)
là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách
độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đánh
giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy
trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, thông qua đó đơn vị thực
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét