trọng hoặc do Thứ trưởng được phân công vắng mặt; những việc liên quan đến
từ hai Thứ trưởng trở lên, nhưng các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau.
3. Bộ trưởng đưa ra thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Bộ trước khi quyết
định những vấn đề sau:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Ngành, lĩnh vực;
b) Chương trình công tác của Bộ, Ngành, chương trình, kế hoạch xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật dài hạn, 5 năm và hàng năm của Bộ; dự thảo các
chương trình, kế hoạch, đề án và văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của Chính phủ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội;
c) Kế hoạch của Bộ, Ngành triển khai các chủ trương, chính sách quan
trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của cấp
trên đã ban hành;
d) Các chương trình, dự án, đề án trọng điểm của Bộ và những vấn đề
phức tạp còn có ý kiến khác nhau;
đ) Phân bổ và điều chỉnh dự toán ngân sách và các nguồn vốn đầu tư hàng
năm của Bộ;
e) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ theo quy định;
g) Báo cáo hàng năm về tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác và
kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Bộ;
h) Những vấn đề về ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế, thoả thuận
quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế;
i) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc Bộ trưởng thấy cần
thiết phải đưa ra thảo luận tập thể.
4. Trong trường hợp không có điều kiện thảo luận tập thể về những vấn đề
quy định tại khoản 3 Điều này, theo chỉ đạo của Bộ trưởng, đơn vị được giao
thực hiện công việc chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ lấy ý kiến các Thứ
trưởng trước khi trình Bộ trưởng quyết định.
Điều 4. Thứ trưởng
1. Trách nhiệm của Thứ trưởng
Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, địa bàn
công tác và một số đơn vị thuộc Bộ; được sử dụng quyền hạn và nhân danh Bộ
trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình.
2. Phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng
5
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và
các văn bản quản lý khác thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Bộ trưởng trong phạm
vi được phân công; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
c) Chủ động giải quyết các công việc được phân công; phối hợp với các Thứ
trưởng khác để giải quyết các công việc có liên quan đến Thứ trưởng đó; báo cáo
Bộ trưởng quyết định những vấn đề theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Những vấn đề Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng quyết định
a) Những vấn đề thuộc về chủ trương, chính sách mà pháp luật chưa quy
định; những vấn đề nhạy cảm, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, xã hội của đất
nước và hoạt động của Ngành; việc ký kết các thoả thuận quốc tế;
b) Những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tư pháp với các Bộ,
ngành, địa phương; những vấn đề thể hiện quan điểm, nguyên tắc của Bộ,
ngành Tư pháp;
c) Những vấn đề giữa các Thứ trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên
quan đến lĩnh vực, đơn vị do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách;
d) Những vấn đề quan trọng khác khi Thứ trưởng thấy cần thiết hoặc khi
Bộ trưởng yêu cầu.
4. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật khi để
xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại lớn trong lĩnh vực công tác,
đơn vị được Bộ trưởng phân công phụ trách.
Điều 5. Thứ trưởng Thường trực
Thứ trưởng Thường trực, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
tại Điều 4 Quy chế này, còn có các trách nhiệm:
1. Điều phối các hoạt động chung của cơ quan Bộ theo chương trình, kế
hoạch công tác của Bộ và theo chỉ đạo của Bộ trưởng;
2. Thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc do Bộ trưởng trực
tiếp phụ trách và ký các văn bản khi Bộ trưởng vắng mặt hoặc được Bộ trưởng
uỷ quyền;
3. Chủ trì, phối hợp hoạt động giữa các Thứ trưởng;
4. Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo và giải quyết công việc phát sinh hàng ngày;
5. Chủ trì các hội nghị, cuộc họp, giao ban Lãnh đạo Bộ; chỉ đạo việc chuẩn
bị nội dung và thông báo kết luận hội nghị, cuộc họp, giao ban Lãnh đạo Bộ;
6
6. Giải quyết một số công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ
trưởng đó vắng mặt hoặc theo sự phân công của Bộ trưởng.
Điều 6. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị) là
người lãnh đạo, quản lý, điều hành đơn vị và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành đơn vị. Thủ trưởng đơn vị có các
trách nhiệm sau:
a) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của đơn vị;
b) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc của đơn
vị theo hướng dẫn Bộ;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của
pháp luật; được Bộ trưởng uỷ quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước
Bộ trưởng về nội dung được ủy quyền; ký các văn bản theo quy định tại Điều
25 Quy chế này;
d) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện nhiệm vụ của các Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; sắp xếp, bố trí, sử
dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ;
đ) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác để xử lý kịp thời những vấn đề có
liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện
nhiệm vụ chung của Bộ;
e) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý, sử dụng đúng chế độ,
mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Bộ;
g) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật
và của Bộ;
h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng khi để xảy ra tình
trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại lớn cho đơn vị và Bộ;
i) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị
hoạt động có hiệu quả; phối hợp với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bộ
và của các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị, các chế độ,
chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức;
7
k) Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy
chế làm việc của Bộ, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương
nơi đóng trụ sở;
l) Uỷ quyền cho Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ quản lý, điều hành đơn
vị khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt từ một ngày trở lên thì phải báo cáo Bộ
trưởng và Thứ trưởng phụ trách đơn vị, đồng thời thông báo cho Chánh Văn
phòng Bộ biết.
2. Chánh Văn phòng Bộ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều
này, còn có các trách nhiệm sau:
a) Chủ trì việc xây dựng chương trình công tác của Bộ và theo dõi, đôn
đốc thực hiện chương trình đó sau khi Bộ trưởng quyết định; tham mưu với Bộ
trưởng các giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình công tác của Bộ;
b) Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ,
Ngành và tổng hợp thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo Bộ;
c) Kiểm tra về thủ tục, thể thức và nội dung hồ sơ trình Bộ trưởng giải
quyết công việc theo quy định tại Quy chế này;
d) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các quy chế, quy định về chế độ
làm việc của Bộ; bảo đảm trật tự, an toàn, kỷ luật hành chính của cơ quan theo
quy định của pháp luật và của Bộ;
đ) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở
vật chất, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện làm việc; phục vụ
chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ;
e) Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Tư pháp.
3. Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng Cơ quan đại diện của Bộ tại
thành phố Hồ Chí Minh ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này
còn phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên
ngành thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế, quản lý kinh phí hành chính và thực hiện chế độ,
chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức của đơn vị, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, ngoài thực hiện các trách nhiệm quy định
tại khoản 1 Điều này, còn được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý cán bộ, công chức, viên
chức và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
8
và phân cấp của Bộ; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Thứ trưởng
được phân công phụ trách đơn vị về việc thực hiện các quy định đó.
Điều 7. Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Phó Thủ trưởng đơn
vị) giúp Thủ trưởng đơn vị quản lý, điều hành đơn vị, được Thủ trưởng đơn vị
phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của đơn vị, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và trước Thủ trưởng đơn vị về việc thực hiện công việc được
phân công.
2. Phó Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh
vực được phân công phụ trách;
b) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các
tổ chức trong đơn vị được phân công phụ trách;
c) Phối hợp với Phó Thủ trưởng khác trong đơn vị giải quyết công việc có
liên quan; báo cáo với Thủ trưởng đơn vị những vấn đề vượt quá thẩm quyền
hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó Thủ trưởng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng đơn vị giao.
3. Thủ trưởng đơn vị quy định cụ thể trách nhiệm của Phó Thủ trưởng đơn
vị.
Điều 8. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các
đơn vị thuộc Bộ
1. Trưởng phòng, Trưởng ban, Giám đốc trung tâm, Chủ nhiệm khoa và cấp
trưởng khác của các tổ chức trực thuộc đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi chung là
Trưởng phòng) quản lý, điều hành hoạt động của phòng, ban, trung tâm, khoa và
các tổ chức khác trực thuộc đơn vị (sau đây gọi chung là phòng), chịu trách nhiệm
trước pháp luật và trước Thủ trưởng đơn vị về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm của Trưởng phòng
a) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng;
b) Phân công công việc, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các
công việc được giao của các cán bộ, công chức thuộc phòng;
c) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để giải quyết các công việc có
liên quan; báo cáo Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách về các vấn đề vượt quá
thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các phòng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng đơn vị giao.
9
3. Phó Trưởng phòng, ban, trung tâm, khoa và cấp phó khác của các tổ chức
trực thuộc đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) giúp
Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ công tác theo sự phân công của Trưởng
phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ đó.
4. Trách nhiệm cụ thể của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Thủ trưởng
đơn vị quy định.
Điều 9. Cán bộ, công chức
1. Cán bộ, công chức thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức và các văn bản có liên quan.
2. Cán bộ, công chức có trách nhiệm:
a) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm cá
nhân trước pháp luật và trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu
quả thực hiện các công việc được giao và về thể thức, trình tự, thủ tục ban hành
văn bản, quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi;
b) Phối hợp với cán bộ, công chức khác có liên quan để giải quyết công việc;
báo cáo cấp lãnh đạo trực tiếp các vấn đề còn có ý kiến khác nhau vượt quá thẩm
quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
c) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác
trong lĩnh vực được phân công theo dõi;
d) Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy và
quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp.
3. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, công chức trong đơn vị do Thủ trưởng đơn
vị quy định.
MỤC 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Quan hệ công tác của Lãnh đạo Bộ
1. Bộ trưởng thông tin kịp thời cho các Thứ trưởng về các quan điểm, chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến
lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành.
Bộ trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Thứ trưởng theo chương trình, kế
hoạch, lịch làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công việc của Bộ. Khi thực
hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
10
khen thưởng, kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị, Bộ trưởng tham khảo ý kiến
của Thứ trưởng trực tiếp phụ trách đơn vị đó.
2. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc giải quyết công
việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi Bộ trưởng điều chỉnh sự phân công
giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài
liệu có liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng.
Các Thứ trưởng phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải
quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do
Thứ trưởng khác phụ trách thì Thứ trưởng chủ trì có trách nhiệm chủ động phối
hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau, thì
báo cáo Bộ trưởng quyết định.
3. Thứ trưởng phụ trách đơn vị chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Bộ
trưởng về kết quả hoạt động của đơn vị do mình phụ trách. Trường hợp cần
thiết thì trao đổi ý kiến với Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi quyết định
những công việc có liên quan đến đơn vị được phân công phụ trách; có ý kiến
về việc đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo các đơn vị được phân công phụ trách.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Thủ trưởng đơn vị
thuộc Bộ
1. Bộ trưởng, các Thứ trưởng định kỳ 03 tháng một lần làm việc với tập
thể lãnh đạo đơn vị và 06 tháng một lần làm việc với toàn thể cán bộ, công chức
của đơn vị được phân công phụ trách để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ
đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Bộ.
2. Thủ trưởng đơn vị chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo và báo cáo kịp thời với Bộ
trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị
các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và
những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ
sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và của Bộ.
3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Thủ trưởng đơn vị báo
cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách đơn vị.
Trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Thứ trưởng phụ trách đơn vị, Thủ
trưởng đơn vị phải chấp hành sự chỉ đạo của Thứ trưởng nhưng có quyền bảo
lưu ý kiến và báo cáo với Bộ trưởng.
11
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng đơn vị chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn được giao; không được chuyển công việc thuộc nhiệm vụ,
thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; không giải
quyết công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác.
2. Khi giải quyết công việc liên quan đến đơn vị khác, Thủ trưởng đơn vị
chủ trì phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng các đơn vị đó; Thủ trưởng đơn vị
được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trường hợp có ý kiến
khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị
để giải quyết. Thủ trưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải
quyết công việc đến các đơn vị có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.
Đối với những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều đơn vị, những vấn đề
vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Thủ
trưởng đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo Bộ để xem xét, quyết định.
Điều 13. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự Đảng Bộ
Tư pháp
Quan hệ giữa Bộ trưởng và Ban Cán sự Đảng được thực hiện theo các quy
định của Đảng, Nhà nước và Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp.
Điều 14. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng uỷ và các tổ chức
chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ Tư pháp
1. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng uỷ và các tổ chức chính trị - xã hội
của cơ quan Bộ thực hiện theo quy định về phối hợp công tác của Đảng, của các
tổ chức chính trị - xã hội và của Bộ.
2. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ trưởng hoặc
Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền làm việc với Đảng uỷ hoặc Thường vụ
Đảng uỷ; đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ để thông báo chủ
trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội
viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Bộ.
3. Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan Bộ được mời
tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Bộ chủ trì có nội dung liên quan
đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên thuộc
tổ chức của mình.
4. Bộ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để Đảng uỷ, tổ chức chính trị - xã hội
hoạt động có hiệu quả theo đúng nghị quyết, điều lệ, các quy định của Đảng và
pháp luật của nhà nước; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định
12
các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên,
hội viên.
Điều 15. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ với cấp
uỷ và các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị
1.Thủ trưởng đơn vị định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm thông
báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của đơn
vị về nhiệm vụ của đơn vị, bàn các nội dung biện pháp phối hợp lãnh đạo công
tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức.
2. Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn
thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng
và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo và tạo điều kiện làm
việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,
công chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động
của đơn vị, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
3. Cán bộ, công chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức
chính trị - xã hội trong đơn vị gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao
theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện
các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội
viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức.
Điều 16. Quan hệ công tác giữa Bộ với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
1. Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, thanh
tra hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ theo sự phân công của
Bộ trưởng định kỳ đi công tác địa phương, cơ sở để kiểm tra, đôn đốc và chỉ
đạo việc thực hiện các nhiệm vụ công tác tư pháp, giải quyết khó khăn, vướng
mắc và kiến nghị của địa phương, cơ sở thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng theo dõi, kiểm tra tình hình
hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời kiến nghị của các cơ quan tư pháp địa
phương thuộc phạm vi lĩnh vực được phân công.
Điều 17. Quan hệ công tác giữa Bộ với cơ quan thi hành án dân sự địa
phương
1. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự.
13
2. Các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về thi
hành án dân sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và các quy định sau:
a) Cục Thi hành án dân sự là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực
hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự và thực hiện quản lý chuyên ngành
về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thi hành án dân sự
quản lý về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản,
ngân sách, tài sản nhà nước, quy hoạch xây dựng trụ sở, kho tang, tài vật, mua
sắm tài sản, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ và tài sản khác của các Cơ quan thi
hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Cục Thi hành án dân sự trong việc
quản lý tổ chức, biên chế và thực hiện công tác cán bộ của các Cơ quan thi
hành án dân sự địa phương; thống nhất ý kiến về việc bổ nhiệm Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Thanh tra Bộ phối hợp với Cục Thi hành án dân sự trong việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực thi hành án dân sự theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ.
Điều 18. Quan hệ công tác khác
1. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng với Ban Chấp hành Trung ương và các
Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành khác, Cơ
quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ
chức Chính phủ, các văn bản pháp luật và quy định có liên quan.
2. Bộ liên hệ chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ để thường xuyên trao đổi
thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn
thành có chất lượng, đúng tiến độ các đề án, công việc được giao theo sự chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
trong việc triển khai công tác pháp chế và tăng cường năng lực cho các tổ chức,
cán bộ pháp chế của Bộ, Ngành.
4. Bộ phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ của Ngành, chăm lo xây dựng các cơ quan tư pháp địa phương
trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tư pháp địa
phương có trình độ, năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có tinh thần
trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương bảo đảm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét