Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
gia tăng, nhưng chưa có một hệ thống giám sát theo dõi.
II. Khả năng thực hiện kế hoạch năm 2007 của các ngành và lĩnh vực chủ yếu.
A. Về kinh tế
1. Sản xuất công nghiệp: Nêu ra những kết quả về tăng trưởng chung của công
nghiệp, tăng trưởng của các đơn vị thuộc khu vực nhà nước, nước ngoài, ngoài
quốc doanh đồng thời cũng chỉ ra những tồn tại cơ bản trong sản xuất công
nghiệp.
2. Sản xuất nông nghiệp: Nêu ra những kết quả chung và những kết quả của
từng ngành trong nông nghiệp cụ thể là những ngành: thủy sản, trồng trọt, lâm
nghiệp đông thời cũng chỉ ra tồn tại trong sản xuất nông nghiệp.
3. Các ngành dịch vụ: Nêu dự báo tăng trưởng ngành là 8,7% và nói cụ thể
các về : thương mại trong nước; du lịch; dịch vụ vận tải; dịch vụ viễn thông,
các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
4. Xuất, nhập khẩu
Nêu lên những kết quả được trong xuất nhập khẩu hàng hóa, đồng thời nói
lên tình trạng nhập siêu của năm 2007 và nguyên nhân của nó. Nói lên những tồn
tại trong hoạt động xuất nhập khẩu.
5. Phát triển doanh nghiệp
Nêu lên các biện pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nói lên tổng số
doanh nghiệp là khoảng 50.000. Đồng thời nói về các doanh nghiệp nhà nước và
quá trình cổ phần hóa, tiếp theo là chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
và các hợp tác xã đã phát triển ra sao.
6. Tài chính, tiền tệ
Nói lên tình hình thu chi ngân sách nhà nước, đồng thời nhận định điều
này là hợp lý và đạt được mục tiêu kế hoạch. Tiếp theo nêu lên những tồn tại của
thu chi ngân sách.
Về tiền tệ nêu lên những kết quả và tình trạng giá cả tăng và một phần
nguyên nhân là do tẳng trưởng cao, nói lên biện pháp của chính phủ về tiền tệ.
7. Giá cả thị trường
Nêu lên tình hình giá cả thị trường tăng cao, 9 tháng đầu năm CPI tăng
7,32% và tập trung vào hai mặt hàng là: ăn uống và dịch vụ ăn uống( tăng
10,57%) nhà ở và vật liệu xây dựng (tăng 9,66% ).
Nêu lên nguyên nhân của tình hình, nhận định giá cả sẽ tiếp tục tăng,
đồng thời cũng nói lên chính phủ đã có những biện pháp khắc phục và bước
đầu đã có hiệu quả.
B. lĩnh vực xã hội và Khoa học công nghệ
1. Các hoạt động khoa học công nghệ, thông tin đã được đẩy mạnh
Nêu lên những thay đổi trong công tác quản lý của Nhà nước về hoạt động
Lớp kế hoạch 47b
5
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
khoa học công nghệ, các hoạt động xúc tiến cho sự phát triển của khoa học công nghệ
như: Mở hội chợ, sàn giao dịch, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ… Và những thành tựu về
thực hiện nhiệm vụ khoa học cũng như phát triển công nghệ.
Cũng chỉ ra những tồn tại trong công tác phát triển công nghệ cụ thể về chất
lượng, tư duy quản lý thay đổi còn chậm, ứng dụng công nghệ vào thực tiễn không
cao.
2. Giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển
Nêu lên các thành tựu trong giáo dục, cụ thể về phổ cập trung học cơ sở,
số trẻ em 6 tuổi đến trường, các chỉ tiêu trong đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp.
Nói lên chính sách hỗ trợ của Chính phủ về hỗ trợ dạy nghề, việc chuyển
đổi hệ thống dạy nghề từ theo Luật Giáo dục sang Luật Dạy nghề, và cuộc vận
động “Hai không” trong giáo dục đào tạo.
Đã chỉ ra những tồn tại và hạn chế của giáo dục năm qua là vẫn còn tiêu
cực, chất lượng giáo dục ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc tiểu số còn kém,
cơ cáu đào tạo không cân đối.
3. Dân số, giải quyết việc làm và giảm nghèo
Cho thấy những thành tựu trong công tác dân số của nước ta, trong công
tác giảm nghèo và giải quyết việc làm. Cụ thể tỷ lệ hộ nghèo còn 14,7%, giải
quyết khoảng 1,68 triệu lao động, trong đó 8,2 vạn đi xuất khẩu lao động.
Chỉ ra những tồn tại trong năm qua là thiếu lao động nghề cao, không phát
triển đồng bộ lao động với phát triển đô thị.
4. Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Đưa ra những số liệu cho thấy công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân
dân có những thảy đổi tích cực và ngày càng tốt hơn, cụ thể đến năm 2007 có
50% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, 30.000 cơ sở hành nghề y tế Đồng thời
cũng chỉ ra tồn tại của công tác này như công tác y tế cấp cơ sở còn yếu kém,
đầu tư cho y tế chưa xứng tầm
5. Văn hoá, thể thao và các vấn đề xã hội khác
Nêu lên công những công tác này có nhiều tiến bộ, nói cụ thể về truyền
hình, thể thao, về công tác ưu đãi với người có công với cách mạng, công tác
bình đẳng giới, các hoạt động của thanh niên, công tác về tôn giáo.
C. tài nguyên môi trường
1. Tài nguyên
Cho thấy công tác quy hoạch ở các cấp : Hoàn thành lập và phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại 63 tỉnh và thành phố (riêng Thành phố Hà
Nội dự kiến đến Quý I năm 2008)…
Giới thiệu về các hoạt động của các công tác quản lý các tài nguyên nước,
Lớp kế hoạch 47b
6
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
khoáng sản, khí tượng thủy văn.
2. Môi trường
Nêu lên những thay đổi trong công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý
chất thải và những kết quả ban đầu của công tác này. Đồng thời nêu lên vấn
để thiếu các văn bản pháp luật để quản lý môi trường, và tình trạng ô nhiễm
môi trường có xu hướng nghiêm trọng hơn cần được giải quyết.
D. Công tác quốc phòng, an ninh và bảo đảm trật tự xã hội
Thể hiện rõ tình hình quốc phòng, an ninh được củng cố bảo đảm trật tự xã hội
cũng như chủ quyền đất nước, nói lên những hoạt động tích cực của số vài công tác.
E. Cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng
Nêu lên công tác cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng
được triển khai như thế nào, đồng thời cũng cho thấy vấn để tham nhũng vẫn
đề bức xúc hiện nay và cả xã hội đang quan tâm theo dõi.
F. Huy động vốn cho đầu tư phát triển năm 2007
Dự báo vốn đầu tư toàn xã hội năm 2007 đạt 464,5 nghìn tỷ đồng, bằng
40,6% GDP, tăng 2,8% so với kế hoạch, tăng 16,4% so với thực hiện năm
2006. Cụ thể về :
+ Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
+ Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Nguồn vốn ODA
+ Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
+ Nguồn vốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
+ Các nguồn vốn khác
II. Bình luận và đề xuất ý kiến
* Nhận xét về hình thức của bản đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch
năm 2007
+ Những thành công
Nếu so sánh với bản kế hoạch 2005-2010 thì hình thức bản kế hoạch
2008 đã đảm bảo được bố cục, trình bày đầy đủ các nội dung cơ bản, có mục
được tách riêng làm nổi rõ sự quan trọng của vấn đề.
Trình bày khá đầy đủ chi tiết các những nội dung cần có của phần đánh
giá khả năng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội một năm.
Bố cục trình bày hợp lý đã đi từ tổng quát đến chi tiết, nêu lên kế hoạch
cho năm 2007 tiếp đó là những thuận lợi khó khăn thách thức trong thực hiện
Lớp kế hoạch 47b
7
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
kế hoạch năm 2007 và cuối cùng là cụ thể khả năng thực hiện kế hoạch năm
2007.
Bố cục của các nội dung trong phần trình bày khả năng thực hiện kế
hoạch năm 2007 đã toát lên được những kết quả đạt được hay có thể đạt được
và những tồn tại cơ bản trong thực hiện.
Trong bản đánh giá cũng đã có những chú giải cần thiết ở cuối trang
giấy để làm rõ thêm những ý chưa giải thích hết trong nội dung.
+ Một số tồn tại
Trong cách trình bày nội dung của các mục có một vài chỗ không hợp
lý, cụ thể : Không có các ngành các lĩnh vực giống nhau giữa phần kết quả đạt
được, tồn tại, hạn chế với phần đánh giá khả năng thực hiện trong các ngành,
lĩnh vực.
Cách xắp xếp các nội dung trình bày chủ yếu dưới dạng mô tả, khó toát
lên sự so sánh giữa kế hoạch và thực hiện, cũng như với kì trước.
Các nội dung được sắp xếp có những chỗ khác biệt khá đáng kể với bản
kế hoạch 2008, khó toát sự so sánh bản kế hoạch 2008 với những gì đạt được
của năm 2007.
Trong trình bày những nội dung của phần đánh giá khả năng thực hiện
thì dành quá nhiều phần trình bày cho những kết quả đạt được còn những tồn
tại thì quá ít.
Chưa đánh giá được việc thực hiện chủ trương, chính sách đảm bảo sự
phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động,
chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế.
Chưa tập trung phân tích đánh giá sâu về chất lượng của nhiều vấn đề
như tăng trưởng kinh tế, sử dụng đất đai, khai thác nguồn lực, sử dụng cơ sở
vật chất kĩ thuật mà mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá có làm được hay
không.
Bên cạnh đó công tác tổ chức , quản lí thực hiện kế hoạch chưa được
đề cập và việc đánh giá các tác động của việc thực hiện kế hoạch chưa được
đề cập. Về công tác phân tích những yếu kém còn tồn tại chưa có được sự
đánh giá sâu sắc để từ đó có thể rút ra bài học phục vụ cho việc xác định các
biện pháp cho năm sau.
Tóm lại phần đánh giá thực trạng 2007 của bản kế hoạch nhìn chung
chưa thoát ra được tư duy cách làm cũ, chưa thể hiện được sự đổi mới sáng
tạo trong công tác lập kế hoạch. Nội dung của phần đánh giá còn nhàm vẫn
thiên về kể lể, kiểm điểm chưa có điểm nhấn rõ ràng. Đặc biệt với những
phần hạn chế tồn tại chưa đưa ra được nguyên nhân cụ thể cũng như chưa
đánh giá được chính sách của Chính phủ đưa ra trong thời kì đó.
Lớp kế hoạch 47b
8
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
+ Một số đề xuất của nhóm
Chúng em nghĩ một bản đánh giá tốt về các vấn đề kinh tế xã hội thì
nên có phần phân tích các chính sách_công cụ mà Chính phủ sử dụng để tác
động vào nền kinh tế trong thời gian vừa qua để từ đó rút kinh nghiệm và đưa
ra bài học cho việc lập chính sách những năm sau đó vì vậy nên có phần phân
tích tác động của các chính sách được sử dụng trong năm 2007.
Nên sử dụng nhiều bảng biểu hay đồ thị để chỉ ra những kết quả đã đạt
được, như vậy có thể dễ dàng trong một số công tác như: so sánh, đánh giá,
phân tích.
Về hình thức thì có thể thấy phần dự báo tính xu thế, những chính sách
áp dụng, mặt mạnh mặt yếu của nền kinh tế lại được bố trí ở phần 2 nên khá
khó khăn trong việc theo dõi vì không bảo đảm được sự thống nhất giữa các
đề mục.
Nên bổ sung thêm vào bản kế hoạch các nội dung quan trọng như: Các
cân đối lớn trong nền kinh tế; Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; Cơ cấu lao động;
Chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động; Xuất nhập khẩu…
Nên phân tích các kế hoạch tác nghiệp có liên quan tới chính sách.
Nội dung trình bày nên có sự thống nhất giữa các phần và với bản kế
hoạch năm 2008, để tiện cho việc theo dõi cũng như so sánh, đánh giá, phân
tích hơn.
Trong nội dung phần đánh giá khả năng thực hiện của các ngành lĩnh
vực cần điều chỉnh giữa việc nêu lên những khả năng thực hiện và những tồn
tại một cách hợp lý không nên quá tập trung vào kết quả.
Bản đánh giá nên bổ sung thêm phần nguyên nhân, phần giải pháp thực
hiện, phần dự báo định tính những yếu tố tác động và phần tổ chức thực hiện.
* Những nhận xét chung về nội dung của bản đánh giá khả năng thực hiện
kế hoạch năm 2007
Thành tựu:
Nội dung của bản đánh giá khá đầy đủ và chi tiết, bao gồm tất cả những
ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Mốt số hạn chế:
Nội dung của một số phần trong bản kế hoạch chưa rõ ràng, hay còn
chung chung.
Trong từng nội dung cụ thể tập trung trình bày nhiều về các kết quả đạt
được, chưa nêu rõ hết những tồn tại, và không chỉ ra nhưng cách khắc phục cụ
thể có thể thực hiện được.
Chưa dự báo các tác động tới kinh tế - xã hội có thể xảy ra cho kì tới.
Nhóm xin có một vài đóng góp nhỏ:
Lớp kế hoạch 47b
9
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
Cần viết rõ ràng đầy đủ hơn các nội dung, cũng như có những chú giải
hợp lý trong các nội dung.
Cần nêu rõ những nguyên nhân của những tồn tại cũng như các cách
giải quyết những tồn tại đó.
Cần nêu rõ cách tổ chức thực hiện bản kế hoạch.
Cần có những dự báo định tính về những nhân tố tác động trong kì tới.
1 . Đánh giá tổng quát
Phần này của bản kế hoạch đã đưa ra được các số liệu thống kê tình hình
thực hiện chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2007 (tại thời
điểm đang xét: 9 tháng đầu năm 2007) dưới dạng bảng với hai cột chính là chỉ
tiêu Quốc hội và ước thực hiện năm 2007. Chỉ cần nhìn vào bảng này có thể
thấy sự so sánh và đối chiếu giữa con số ước thực hiện được với chỉ tiêu Quốc
hội đặt ra, thấy được triển vọng phát triển trong thời gian tới. Hầu hết theo
như ước tính thì về cơ bản đã đạt được các mục tiêu, duy chỉ có chỉ tiêu Tổng
chi ngân sách nhà nước là chưa hoàn thành (chỉ tiêu Quốc hội là 357,4 nghìn
tỷ đồng, ước thực hiện 368.3 nghìn tỷ đồng). Bên cạnh đó, cũng nêu ra được
những nỗ lực của chính phủ, các cấp ngành trong việc triển khai và chỉ đạo
thực hiện kế hoạch năm 2007 bằng việc đưa ra các nghị quyết, các quyết định.
Đồng thời phần đánh giá chung cũng đã nêu ra được các kết quả và các tồn tại
thách thức chủ yếu tương đối đầy đủ.
Tuy nhiên, phần này của bản kế hoạch có những chỗ chưa hoàn thiện,
xem xét trên 2 phần đánh giá: kết quả và hạn chế.
1. Những kết quả chủ yếu:
- Đã chỉ ra khá đầy đủ những kết quả chủ yếu của nền kinh tế cả về quy
mô và tốc độ tăng trưởng. Tuy nhiên có những kết quả không đưa ra những số
liệu so sánh giữa kế hoạch với thực hiện hay chỉ dừng lại ở định tính không có
những minh chứng cụ thể về số liệu thực tế.
- Trong phần này nêu ra các nguyên nhân chủ quan để đạt được các kết
quả trên, nhưng nhiều nguyên nhân chung chung, năm nào cũng vậy ( sự chỉ
đạo, quyết tâm của chính phủ, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân…).
2. Những tồn tại và hạn chế.
Đã đưa ra được những hạn chế đi kèm một số nguyên nhân, chủ yếu là
nguyên nhân khách quan (tình hình kinh tế thế giới biến động gây tác động
xấu đến nền kinh tế, thiên tai bão lũ ảnh hưởng đến đời sống nhân dân miền
núi), nhưng chưa nhấn mạnh được nguyên nhân chủ quan chính vẫn là sự
quản chưa sát sao trong việc giải ngân vốn đầu tư, triển khai thực hiện kế
hoạch, trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn giao thông, an ninh
trật tự, ô nhiễm môi trường.
Lớp kế hoạch 47b
10
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
Khi đưa ra những hạn chế không đi sâu vào phân tích đưa ra các số liệu
minh chứng hay có những dẫn chứng cụ thể hơn mà chỉ dừng lại ở mức khái
quát tình hình.
Đưa ra được những hạn chế nhưng lại không đưa ra được các giải pháp
khắc phục để tiếp tục hoàn thành kế hoạch 2007.
Trên cơ sở đã đưa ra những mặt chưa đạt được của phần đánh giá
chung này, nhóm xin đưa một số đề xuất như sau:
+ Trong quá trình phân tích cần có những phân tích cụ thể sâu sắc và cụ
thể hơn. Cần đưa các số liệu để so sánh, minh chứng cho những kết quả định
tính đạt được hoặc cần có một tài liệu cụ thể điều tra để chứng tỏ kết quả đạt
được có cơ sở vững vàng. Nên chỉ ra những hạn chế chi tiết cụ thể, nếu có thì
đưa thêm những số liệu điều tra cụ thể về hạn chế đó.
+ Khi đưa ra các tồn tại và hạn chế thì phải đưa ra các giải pháp để
khắc phục nhằm hoàn thiện nốt mục tiêu kế hoạch 2007. Các giải pháp đó
phải đi từ các cơ quan chức năng, chỉ đạo quản lý sát sao (vấn đề sử dụng
vốn); nắm bắt kịp thời tình hình kinh tế thế giới để có những chính sách vĩ mô
hợp lý nhất là trong tình hình lạm phát đang tiếp tục gia tăng; xác định thông
tin chính xác trong các vấn đề như vệ sinh an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi
trường.
2 . Phần kinh tế
Bình luận và đề xuất ý kiến.
*) Nhận xét tổng quát phần kinh tế
- Trong phần kinh tế bản kế hoạch đã nêu chi tiết số liệu và hình thành
nên khung dữ liệu rất thuận tiện cho người đọc giúp họ có thể hình
thành nên khung vấn đề trong quá trình tìm hiểu. Nhưng nên thêm
trước bản đánh giá khung tóm tắt số liệu sau đó mới đi sâu đánh giá chi
tiết như vậy người đọc có được cái nhìn khái quát nhất về bản đánh giá.
Trong phần nhận xét về các ngành công-nông-dịch vụ đã nêu được số
liệu ước tính một cách cụ thể và có sự so sánh với năm trước đó là 2006 cũng
như so sánh với bản kế hoạch đặt ra. Số liệu trong toàn phần kinh tế được ước
tính chi tiết và rõ ràng.
Tuy nhiên trong phần đánh giá công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
chỉ mới đưa ra số liệu so sánh chưa nêu ra được số tuyệt đối để chúng ta có
thể nhìn thấy quy mô của toàn nền kinh tế. (quy mô GDP theo giá thực tế đạt
1143.4 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người đạt trên 13.4 triệu đồng)
Chưa nêu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mới chỉ tập trung
vào liệt kê số liệu. Nên nêu những nguyên nhân tiền đề cho sự chuyển dịch
của nền kinh tế, cũng như phân tích chính sách của Chính phủ, cơ cấu tổ chức
bộ máy trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra.
Lớp kế hoạch 47b
11
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
*) Sau đây là các lĩnh vực cụ thể:
2.1) Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng cao, nhất là khu vực ngoài
quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
- Trong phần này bản kế hoạch đã nêu được nhận xét tổng quát nhất về
ngành công nghiệp Việt Nam 2007 trước khi đưa ra các chỉ số về giá trị sản
xuất và giá trị tăng thêm. Đã có sự so sánh với năm 2006 và kế hoạch đặt ra.
Và nhất là có sự so sánh giữa các khu vực để thấy khu vực nào tăng trưởng
cao nhất.
Đã nêu được những tồn tại lớn nhất của khu vực công nghiệp và dịch
vụ của nước ta một cách cụ thể để có định hướng cho năm sau nhưng chưa có
số liệu cụ thể để chứng minh, mới chỉ ta được những tồn tại mang tính định
tính. Chưa có phần đánh giá cụ thể theo từng ngành vì thế chưa thấy được cơ
cấu ngành công nghiệp nước ta như thế nào.
Vì vậy nhóm đề xuất nên nêu phần thành tựu và tồn tại theo từng nhóm
ngành cụ thể như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến. Trong đó mới
phân tích một số ngành điển hình.Cụ thể: “Theo ngành sản xuất công nghiệp
đã tăng trưởng theo xu hướng công nghiệp khai thác tăng thấp hoặc giảm để
tiết kiệm tài nguyên, công nghiệp chế biến tăng cao hơn và ngành điện nước
phải tăng với tốc độ phù hợp với sự phát triển của công nghiệp nói riêng và
của kinh tế nói chung. Ngành công nghiệp khai thác đã tăng chậm hẳn lại.
Sản lượng dầu thô khai thác sau khi đạt đỉnh cao nhất vào 2004 đã liên tục
giảm trong 3 năm nay. Ngành công nghiệp chế biến tiếp tục tăng trưởng cao
và chiếm tỉ trọng khá cao trong toàn ngành công nghiệp.”
Trong công nghiệp khai thác phân tích: khai thác than, dầu thô, khai
thác mỏ còn trong công nghiệp chể biến - đặc trưng chủ yếu của ngành công
nghiệp. Phân tích một số sản phẩm chủ yếu tăng cao như máy công cụ, ô tô,
điều hòa nhiệt độ, xe máy, máy giặt, gạch, xi măng…
Nên có phần lí giải nguyên nhân sự sụt giảm tỷ trọng của khu vực nhà
nước: Do hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, công nghiệp mang nặng tính
gia công
2.2) Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển
- Phần này đã nêu được số liệu và có sự so sánh với năm 2006 và bản
kế hoạch. Đã chỉ ra sự tăng trưởng chậm và nêu ra được các nguyên nhân chủ
yếu.
Khi đưa ra phân tích ngành thủy sản nên đưa số liệu về nuôi trồng thủy
sản, khai thác hải sản… Để làm rõ ngành thủy sản là ngành có tốc độ phát
triển nhất trong nông nghiệp
Khi phân tích các ngành trong phần đánh giá nông nghiệp nên thêm
phần đánh giá ngành trồng trọt. Đề xuất thêm như sau: Nên phân tích cơ cấu
diện tích cây trông, cơ cấu cây công công nghiệp, cây lượng thực…
Lớp kế hoạch 47b
12
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
Nên nhấn mạnh thêm vấn đề đảm bảo an ninh lương thực_1 vấn đề rất
được quan tâm trong năm. Vì vậy có thể thêm như sau: năm 2007 so với năm
2001 sản lượng lương thực tăng 5704 nghìn tấn, bình quân năm tăng 950
nghìn tấn là một cố gắng rất lớn nhờ đó mà an ninh lương thực ở trong nước
được đảm bảo. Sản lượng lúa chỉ tăng có 0.1% thấp hơn so với tốc độ tăng
dân số, đàn lợn giảm 1.1%, Đàn gia cầm chưa phục hồi được tổng đàn so với
năm 2005 (25.56 triệu con so với 27.44 triệu).
Không chỉ ra rõ vai trò của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp quan trọng
và cần thiết như thế nào, chưa cho thấy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
thôn là trọng điểm ( ít nhất cũng trong giai đoạn đầu) do nông thôn vẫn chiếm
¾ dân số, vẫn còn trên một nửa lực lượng lao động với năng suất chỉ “lấy
công làm lãi”.
Cần chỉ ra những thách đối với ngành nông nghiệp trong năm 2008. Đó là:
Diện tích đất gieo trồng tiếp tục giảm.
Là nước nông nghiệp nhưng nguyên phụ liệu làm thức ăn gia súc rất
thiếu, có một tỉ lệ lớn phải nhập khẩu thức ăn với giá cao.
Là nước có diện tích núi rừng lớn nhưng xuất khẩu gỗ vẫn phải nhập
khẩu tới 80% gỗ và nguyên phụ liệu gỗ, phải nhập khẩu cả giấy lẫn bột giấy.
Thiên tai dịch bệnh diễn biến phức tạp.
2.3) Các ngành dịch vụ đã có nhiều bước chuyển biến tích cực, và 2 năm
liền đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nên kinh
tế.
- Số liệu ước tính đã có sự so sánh với năm 2006 và kế hoạch đề ra.
Trong bài đánh giá đã phân tích rõ, chi tiết tất cả các lĩnh vực.
Tuy nhiên phần hoạt động thương mại trong nước nên phân tích thêm
tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vì đó là sự thể hiện
cụ thể của tiêu dùng thông qua mua bán trên thị trường.
- Nên nhấn mạnh hơn thị trường chứng khoán_1 tâm điển của năm
2007.
Số liệu ngành bưu chính viễn thông cần thêm phần so sánh với kế
hoạch đề ra để thấy sự phát triển thần kì trong ngành bưu chính. So sánh như
sau: trong ngành dịch vụ bưu chính viễn thông năm 2007 dự báo phát triển
mới 12.5 triệu máy nâng tổng số thuê bao điện thoại lên gần 47.9 triệu máy
đạt gần 56.1 máy/100 dân vượt kế hoạch cả giai đoạn 2006-2010 với kế hoạch
là 31 triệu máy và mật độ 35 máy/100 dân.
2.4) Xuất nhập khẩu.
- Bài đánh giá rất cụ thể và chi tiết: Nêu được tổng quát nhất về cán cân
xuất nhập khẩu của nước ta, số liệu có sự so sánh, nêu được thị trường rộng
lớn của xuất nhập khẩu Việt Nam và một số mặt hàng điển hình có tốc độ
tăng trưởng cao.
Lớp kế hoạch 47b
13
Nhóm 4 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
- Nên có phần nhận xét trong mỗi phần xuất nhập khẩu riêng như: Xuất
khẩu dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng và có xu hướng giảm.
Trong phần này nên bổ sung thêm phần hội nhập quốc tế để phân tích
tình hình quan hệ quốc tế của nước ta trong năm qua. Nêu lên sự kiện
11/01/07 Các hiệp định gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO chính thực
đi vào thực tiễn, một bước ngoặt trong thực hiện các chính sách kinh tế cũng
như ngoại giao ở nước ta có tác động to lớn đến nền kinh tế.
Nên nêu cụ thể danh mục mặt hàng xuất nhập khẩu để thấy rõ tình hình
cung cầu hàng xuất nhập khẩu của nước ta. Cụ thể như sau: Danh mục mặt
hàng nhập khẩu đã có 13 mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở
lên đó là máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt trên 10 tỷ USD, xăng dầu
trên 7 tỷ USD, sắt thép gần 5 tỷ USD, vải 4 tỷ USD, điện tử máy tính và linh
kiện gần 3 tỷ USD, chất dẻo trên 2.5 tỷ USD, sản phẩm hóa chất trên 1.3 tỷ
USD, ô tô nguyên chiếc và linh kiện trên 1.3 tỷ USD, thức ăn gia súc 1.1 tỷ
USD, gỗ và nguyên liệu phụ gỗ trên 1 tỷ USD, phân bón trên 1 tỷ USD, phân
bón trên 1 tỷ USD.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu : dự tính có 14 mặt hàng tăng trên 100
triệu USD trong đó có dệt may, café, điện tử máy tính, thủy sản, gỗ , giày dép,
sản phẩm nhựa, dây điện cà cáp điện, gạo, hạt điều, túi sách, ví, vali, ô dù, cao
su, than đá.
2.5) Phát triển doanh nghiệp.
- Trong phần này đã nêu rõ 3 phần doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa,
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, và kinh tế hợp tác xã trong đó đã liệt kê
được số lượng doanh nghiệp và lợi nhuận ước tính cũng như liệt kê số doanh
nghiệp nhà nước đã tiến hành cổ phần hóa đưa ra cái nhìn tổng quát nhất về
quy mô doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập. Đặc biệt phần phân
tích kinh tế hợp tác xã số liệu rất cụ thể và có sự so sánh.
Cần phần tích rõ hơn hiệu quả của công tác cổ phần hóa đối với các
doanh nghiệp được cổ phần hóa như thế nào.
Nên nêu tóm tắt quyết định 236/2006/QD-TTg ngày 23 tháng 10 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ trong phần phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ: “…về việc phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
năm 2006-2010. Nhà nước sẽ tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế,
chính sách thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh
tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn
lực trong nước kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển…”
2.6) Tài chính, tiền tệ.
- Đã dự tính được số liệu tương đối cũng như tuyệt đối trong thu chi
ngân sách Nhà Nước, số liệu chi tiết.
Trong cơ cấu chi ngân sách nên có thêm phần chi thường xuyên.
Lớp kế hoạch 47b
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét