*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
là tự trọng và tôn trọng ngời khác.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2006
Thể dục
Tiết 41:
Bài 41:
Đi đờng theo vạch kẻ thẳng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn 2 động tác đứng đa một chân ra sau, hai tay giơ lên cao thẳng hớng và đứng
hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hớng phía trớc sang ngang, lên cao
thẳng hớng).
- Học đi thờng theo vạch kẻ thẳng.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện tơng đối chính xác.
3. Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục.
II. địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng.
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ 2 vạch xuất phát.
Iii. Nội dung và phơng pháp:
Nội dung Định lợng Phơng pháp
A. Phần mở đầu:
1. Nhận lớp:
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ
số.
6-7'
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, xoay
vai, xoay khớp đầu gối, hông
- Ôn 1 số động tác của bài thể
dục phát triển chung.
- Trò chơi do giáo viên chọn.
- GV điều khiển
b. Phần cơ bản:
- Ôn đứng đa 1 chân sau hai tay
giơ cao thẳng hớng.
Lần 1: GV làm mẫu
Lần 2, 3, 4: Cán sự điều
khiển
- Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai
hai bàn chân thẳng hớng phía trớc.
- Cán sự lớp hô.
- Đi thờng theo vạch kẻ 2-3 lần - Cán sự điều khiển
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay
nhau.
3-4 lần
C. Phần kết thúc:
- Cúi lắc ngời thả lỏng 5-6 lần
- Nhảy thả lỏng 4-5 lần
- Hệ thống bài 5-6 lần
- Nhận xét giao bài 1-2'
Kể chuyện
Tiết 21:
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I. Mục tiêu yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói dựa vào gợi ý, kể lại đợc tứng đoạn và toàn bộ câu chuyện
chim sơn ca và bông cúc trắng.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyển, biết nhận xét đánh giá lời kể của
bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý bài tập 1.
iII. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Ông Manh
thắng thần gió
- 2HS tiếp nối nhau kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - 1 HS nêu
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn kể chuyện:
2.1. Kể từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý
từng đoạn câu chuyện.
- 1 HS khá kể mẫu.
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét, bình nhóm kể hay nhất.
2.2. Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời đại diện các tổ chức kể - Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu
chuyện.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen những HS kể hay, động viên
những HS kể có tiến bộ.
Chính tả: (Nghe viết)
Tiết 41:
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I. Mục đích - yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chữ:
1. Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện
2. Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ch/tr.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả.
- Bảng phụ bài tập 2 a.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn tập chép:
2.1. Hớng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép - 2, 3 HS đọc lại bài.
- Đoạn này cho em biết gì về Cúc và
Sơn Ca.
- Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ và hạnh
phúc trong những ngời đợc tự do
- Đoạn chép có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai
chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than.
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s. - Rào, rằng, trắng, trời, sơn sà, sung
sớng.
- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã. - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm
*Viết bảng con: - Sung sớng, véo von, xanh thẳm, sà
xuống
*HS chép bài vào vở.
3. Hớng dần làm bài tập:
Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- Hớng dẫn học sinh - Gọi HS lên chữa
Giải:
Từ ngữ chỉ loài vật.
- Có tiếng bắt đầu bằng chim chào
mào, chích choè, chèo bẻo
- Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, cá,
trắm, cá trê, cá trôi.
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS - HS làm bảng con (nhận xét).
Giải:
a) chân trời, (chân mây)
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 102:
đờng gấp khúc, độ dài đờng gấp khức
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đờng gấp khúc (khi biết đo đờng gấp khúc đó).
II. Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đờng gấp khúc gồm 3 đoản thẳng có thể ghép kín đợc thành thình tam
giác.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 5 - 3 HS đọc.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu đờng gấp khúc độ dài
đờng gấp khúc.
- GV vẽ đờng gấp khúc ABCD - HS quan sát
- Đây là đờng gấp khúc ABCD - HS nhắc lại: Đờng gấp khúc ABCD
- Nhận dạng: Đờng gấp khúc gồm
mấy đoạn thẳng ?
- Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD (B
là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB và
BC; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng
BC và CD.
- Độ dài đờng gấp khúc ABCD là
gì ?
- Nhìn tia số đo của từng đoạn thẳng
thẳng trên hình vẽ nhận ra độ dài của
đoạn thẳng AB là 2 cm, đoạn BC là
4cm, đoạn AD là 3cm. Từ đó ta tính độ
dài đờng gấp khúc ABCD là tổng dài
các đoạn thẳng AB, BC, CD.
- Cho HS tính 2cm + 4cm + 3cm = 9cm
Vậy độ dài đờng gấp khúc ABCD là
9cm.
2. Thực hành:
Bài 1: Nối các điểm để đờng thẳng
gấp khúc gồm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
a. Hai đoạn thẳng.
b. Ba đoạn thẳng.
Bài 2:
- Tính độ dài đờng gấp khúc theo
mẫu (SGK)
- HS quan sát.
a. Mẫu:
- Độ dài đờng gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
Bài giải:
Độ dài đờng gấp khúc ABCD là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
Bài 3: - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Tính độ dài đoạn dây đồng.
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 16(cm)
Đáp số: 12 cm
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ t ngày 8 tháng 2 năm 2006
Thủ công
Tiết 21:
Gấp, cắt, dán phong bì (t1)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
- Cắt, gấp, dán đợc phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng.
II. chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng của bài 1.
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thớc kẻ.
II. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS quan sát nhận xét:
- Giới thiệu phong bì mẫu - HS quan sát.
- Phong bì có hình gì ? - Hình chữ nhật
- Mặt trớc mặt sau của phong bì nh
thế nào ?
- Mặt trớc ghi chữ ngời gửi, ngời
nhận.
- Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng
thiếp chúc mừng sau khi cho th vào
phong bì ta dán nốt cạnh còn lại.
- So sánh kích thớc của phong bì và
thiếp chúc mừng.
- Phong bì rộng hơn thiếp chúc
mừng.
3. Hớng dẫn mẫu:
B ớc 1: Gấp phong bì
- GV hớng dẫn và làm mẫu các thao
tác.
- HS quan sát
B ớc 2: Cắt phong bì.
- Mở tờ giấy cắt theo đờng dấu, bỏ
phần gạch chéo ở (h4) đợc (h5)
B ớc 3: Dán phong bì
- Dán 2 mép trên
- Mời HS lên thao tác lại các bớc gấp
?
- 1 HS lên thao tác lại.
- GV tổ chức cho HS tập gấp.
C. Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập gấp lại phong bì.
Tập đọc
Tiết 83:
Thông báo của th viện vờn chim
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài.
- Biết đọc bản thông báo một cách rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ đúng sau các
dấu câu.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: thông báo, th viện.
- Hiểu nội dung thông báo của th viện.
II. đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn 1 để hớng dẫn luyện đọc.
- ảnh chụp một số th viện.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Chim sơn ca và bông cúc
trắng.
- 2 HS đọc.
- Qua bài em rút ra đợc điều gì ? - Hãy bảo vệ chim chóc bảo vệ các
loài hoa.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV hớng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ
hơi một số câu trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn tr-
ớc lớp.
- Giải nghĩa từ:
+ Thông báo - 1 HS đọc chú giải
+ Th viện - Nơi để sách báo cho mọi ngời đọc.
+ Đà điểu - Loài chim to, cổ dài, chân cao,
chạy nhanh.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS đọc theo nhóm 3,
d. Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3. Tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Thông báo của th viện có mấy
mục ? Hãy nêu tên từng mục.
- Thông báo có 3 mục: Mục 1: Giờ
mở cửa, Mục 2: Gấp thể mợn sách,
Mục 3: Sách mới về.
Câu 2:
- Muốn biết giờ mở cửa th viện, đọc
mục nào ?
- Cần đọc mục 1.
- Cần đến th viện vào sáng thứ 5
hàng tuần.
Câu 4:
- Mục sách mới về "giúp chúng ta
biết điều gì ?
- Giúp chúng ta biết những cuốn sách
mới về th viện để mợn đọc.
4. Luyện đọc lại:
- 3, 4 HS thi đọc toàn bộ câu chuyện
C. Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại những điều rút ra đợc từ
bài học.
- Th viện là nơi cho mợn sách báo,
học sinh nên thờng xuyên đến th viện.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà thực hiện những
điều đã đợc học.
Luyện từ và câu
Tiết 21:
Mở rộng vốn từ, từ ngữ về chim chóc
đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ?
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết xếp tên các loài chim vào đúng nhóm
thích hợp).
2. Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu ?
II. hoạt động dạy học:
- Tranh ảnh đủ 9 loài chim
- Viết nội dung bài tập 1.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 cặp HS đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ khi nào ? tháng mấy
? mấy giờ ?
- 2 cặp HS thực hành.
- HS1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công
tác. Khi nào mẹ bạn về ?
- (Bao giờ, lúc nào) mẹ bạn về.
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hớng dãn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu tranh ảnh về loại
chim.
- GV phát bút dạ giấy cho các nhóm. - HS làm bài theo nhóm
a. Gọi tên theo hình dáng ? Mẫu: Chim cánh cụt, vàng anh, cú
mèo,
b. Gọi tên theo tiếng kêu ? - Tu hú, quốc, quạ.
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn - Bói cá, chim sâu, gõ kiến
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi
đáp.
- HS thực hành hỏi đáp.
a. Bông cúc trắng mọc ở đâu ? a. Bông cúc trắng mọc ở bờ rào giữa
đám cỏ dại
b. Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? b. Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng.
c. Em làm thẻ mợn sách ở đâu ? c. Em làm thẻ mợn sách ở th viện
nhà trờng.
Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- Tơng tự bài tập 2: - HS làm bài.
- 1 em đọc câu hỏi, 1 em đặt câu hỏi
có cụm từ ở đâu.
a. Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền
thống của trờng.
a. Sao chăm chỉ họp ở đâu ?
b. Em ngồi ở dãy bàn thứ t, bên trái. b. Em ngồi học ở đâu ?
c. Sách của em để trên giá sách. c. Sách của em để ở đâu ?
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thềm về các loài chim.
Toán
Tiết 103:
Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố, nhận biết đờng gấp khúc và tính độ dài đờng gấp khúc.
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ đờng thẳng gồm 3 đoạn thẳng? - 1 HS lên bảng
- Cả lớp làm bảng con.
- Nhận xét, chữa bài.
b. Bài mới:
1. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì ? - 1 đờng gấp khúc có độ dài 12cm,
15cm.
- Bài toán hỏi gì ? - Tính độ dài đờng gấp khúc
- Nêu cách tính ? - Lấy tổng độ dài các đoạn thẳng.
+ Với nhau:
- Yêu cầu HS làm bài Bài giải:
a. Độ dài đờng gấp khúc là:
12 + 15 = 27 (cm)
Đáp số: 27 cm
b. Độ dài đờng gấp khúc là:
10 + 14 + 9 = 33(dm)
Đáp số: 33 dm
Bài 2: - 1 HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ
- Hớng dẫn HS phân tích đề toán rồi
giải.
Bài giải:
Con ốc sên phải bò đoạn đờng dài là:
5 + 7 + 2 = 14 (dm)
Đáp số: 14 dm
- Nhận xét, chữa bài
- Ghi tên các đờng gấp khúc có trong
hình vẽ bên ?
a. Đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng
là ABCD.
b. Đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng
là ABC, BCD.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà xem lại các bài tập
Tự nhiên xã hội
Tiết 21:
Cuộc sống xung quanh
I. Mục tiêu:
HS biết:
- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ngời dân
địa phơng.
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK
- Tranh ảnh su tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của ngời dân.
III. các Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Khi ngồi trên xe đạp, xe máy em
cần làm gì ?
- Phải bám vào ngời ngồi phía trớc.
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Khởi động:
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu : Nhận biết về nghề nghiệp và cuộc sống chíng ở nông thôn và
thàng thị.
*Cách tiến hành :
B ớc 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm 2.
- Yêu cầu HS quan sát tranh nói về
những gì em thấy trong hình ?
- Những bức tranh ở trang 44, 45
diễn tả cuộc sống ở đâu ? tại sao ?
- Những bức tranh trang 44, 45 thể
hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của ngời
dân ở nông thông các vùng miền khác
nhau của đất nớc.
*Kết luận: Những bức tranh trang
44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh
hoạt của ngời dân ở nông thôn.
*Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa
phơng.
*Mục tiêu: HS có hiểu biết về cuộc sống sinh hoạt của ngời dân địa phơng.
*Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đã su tầm tranh ảnh
các bài báo nói về cuộc sống hay nghề
nghiệp của ngời dân địa phơng.
- Các nhóm tập trung tranh ảnh xếp
đặt theo nhóm và cử ngời lên giới thiệu
trớc lớp.
*Hoạt động 3: Vẽ tranh
*Mục tiêu : Biết mô tả bằng hình ảnh nhng nét đẹp của quê hơng .
*Cách tiến hành:
B ớc 1:
- GV gợi ý: Có thể là nghề nghiệp,
chợ quê em.
- HS thực hiện vẽ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét